Cách định khoản các bút toán cuối kỳ | Bài viết hay | Tin tức

Cách định khoản các bút toán cuối kỳ

Cách định khoản các bút toán cuối kỳ

Cuối mỗi tháng, quý, năm, kế toán cần thực hiện các bút toán sau:

Bút toán tính lương,

Bút toán phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn; trích khấu hao tài sản cố định,

Bút toán kết chuyển thuế GTGT (Nếu có)

Các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

1. Định khoản bút toán tính lương

1.1. Khi tính lương của người lao động ở các bộ phận (Lấy số liệu trong phần tổng thu nhập theo từng bộ phận). Tùy thuộc vào lao động làm việc ở bộ phận nào để tính vào chi phí của bộ phận đó. Định khoản như sau:

Nợ TK 622: Lao động trực tiếp sản xuất sản phầm

Nợ TK 6231: Lao động sử dụng máy thi công

Nợ TK 6271: Lao động làm việc tại phân xưởng

Nợ TK 6411: Lao động ở bộ phận bán hàng

Nợ TK 6421: Lao động làm việc ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 

       Có TK 334: Phải trả người lao động (3341, 3348).

1.2. Tính các khoản trích theo lương để khấu trừ vào thu nhập của người LĐ (BHXH, BHYT, BHTN)

Nợ TK 3341: Phải trả người lao động (3341)

       Có TK 3383: BHXH (8% x thu nhập tính bảo hiểm)

       Có TK 3384: BHYT (1,5% x thu nhập tính bảo hiểm

       Có TK 3386: BHTN (1% x thu nhập tính bảo hiểm)

1.3. Tính các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của LĐ trực tiếp sản xuất sản phẩm tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ.

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

       Có TK 3382: KPCĐ (2% x thu nhập tính bảo hiểm)

       Có TK 3383: BHXH (18% x thu nhập tính bảo hiểm)

       Có TK 3384: BHYT (3% x thu nhập tính bảo hiểm)

       Có TK 3389: BHTN (1% x thu nhập tính bảo hiểm)

1.4. Định khoản tính các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của nhân viên QLPX vào chi phí của doanh nghiệp trong kỳ.

Nợ TK 627: Chi phí quản lý phân xưởng

       Có TK 3382: KPCĐ (2% x thu nhập tính bảo hiểm)

       Có TK 3383: BHXH (18% x thu nhập tính bảo hiểm)

       Có TK 3384: BHYT (3% x thu nhập tính bảo hiểm)

       Có TK 3389: BHTN (1% x thu nhập tính bảo hiểm)

1.5. Định khoản các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của NVBH vào chi phí bán hàng của doanh nghiệp.

Nợ TK 6421: Chi phí nhân công trực tiếp

       Có TK 3382: KPCĐ (2% x thu nhập tính bảo hiểm)

       Có TK 3383: BHXH (18% x thu nhập tính bảo hiểm)

       Có TK 3384: BHYT (3% x thu nhập tính bảo hiểm)

       Có TK 3389: BHTN (1% x thu nhập tính bảo hiểm)

1.6. Định khoản các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của nhân viên QLDN vào chi phí của doanh nghiệp.

Nợ TK 6422: Chi phí QLDN

       Có TK 3382 – KPCĐ (2% x thu nhập tính bảo hiểm)

       Có TK 3383 – BHXH (18% x thu nhập tính bảo hiểm)

       Có TK 3384 – BHYT (3% x thu nhập tính bảo hiểm)

       Có TK 3389 – BHTN (1% x thu nhập tính bảo hiểm)

1.7. Định khoản khấu trừ thuế TNCN (nếu có) vào lương

Nợ TK 334 Tổng số thuế thu nhập cá nhân

       Có TK 3335

1.8.  Định khoản khi trả lương cho công nhân viên:

Nợ TK 334: Số tiền còn phải thanh toán cho công nhân viên

       Có TK 111 hoặc TK 1121

1.9. Định khoản thanh toán tiền bảo hiểm:

Nợ TK 3383: Số tiền đã trích BHXH

Nợ TK 3384: Số tiền đã trích BHYT

Nợ TK 3389: Số tiền đã trích BHTN

       Có TK 1111, 1121

34119212 239727089914348 6219033883497725952 n

Hình ảnh: Cách định khoản các bút toán cuối kỳ

2. Định khoản bút toán trích khấu hao tài sản cố định:

Nợ TK 627: Khấu hao của bộ phận phân xưởng

Nợ TK 6421: Khấu hao ở bộ phận bán hàng

Nợ TK 642: Khấu hao ở bộ phận quản lý

       Có TK 2141: Tổng số khấu hao.

3. Định khoản bút toán phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn:

Nợ TK 627: CP trả trước ở bộ quản lý phân xưởng

Nợ TK 6421: CP trả trước ở bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422: CP trả trước ở bộ phận quản lý

       Có TK 242: Tổng số đã phân bổ trong kỳ

4. Định khoản bút toán kết chuyển thuế GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ):

Nợ TK 3331

       Có TK 1331 Số tiền là số nhỏ hơn giữa số dư Nợ TK 133 với số dư Có TK 3331

5. Định khoản bút toán tập hợp giá vốn hàng bán trong kỳ

Nợ TK 632

       Có TK 156

6. Định khoản bút toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu:

Nợ TK 5111

       Có TK 521

7. Định khoản bút toán kết chuyển doanh thu:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5113)

Nợ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 711: Thu nhập khác

       Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

8. Định khoản bút toán kết chuyển giá vốn, chi phí:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

       Có TK 632: Số dư Nợ tài khoản giá vốn hàng bán

       Có TK 635: Chi phí tài chính

       Có TK 641: Chi phí bán hàng

       Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

       Có TK 811: Chi phí khác

9. Định khoản bút toán xác định lợi nhuận kế toán

– Trường hợp 1: Nếu Doanh thu > Chi phí (bên Có TK 911 > bên Nợ TK 911) tức là doanh nghiệp có lãi hạch toán như sau:

– Xác định CP thuế TNDN phải nộp:

Nợ TK 821: Chi phí thuế TNDN

       Có TK 3334

– Kết chuyển lợi nhuân

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

       Có TK 821

       Có TK 4212

– Trường hợp 2: Nếu Doanh thu < Chi phí (bên Nợ TK 911 > bên Có TK 911) tức là doanh nghiệp lỗ kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối

        Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý mới nhất

Các bút toán kết chuyển cuối kỳ của các loại hình doanh nghiệp

Hướng dẫn lập báo cáo tài chính, kiểm tra và chỉnh sửa sổ sách

Hướng dẫn quyết toán thuế năm 2018

Các chế độ kế toán hiện hành

Thêm khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN

Khóa kế toán tổng hợp thực hành trên hóa đơn, chứng từ thực tế, Excel, Misa, HTKK ... thực hành xử lý các nghiệp vụ hạch toán, tính thuế, kê khai thuế, tính lương, trích khấu hao....lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế cuối năm ...

 Hoc-ke-toan-tong-hop

Tặng ngay 400.000 đồng khi đăng ký trước 3 tới 5 ngày ( 200.000 tiền mặt + 200.000 voucher)
Tặng thêm 200.000 đồng tiền mặt khi có voucher của học viên cũ tặng
Tặng thêm 50.000 cho mỗi sinh viên
Tặng cẩm nang kế toán thuế rất hay và tiện lợi
Miễn phí bảng hệ thống tài khoản kế toán in màu đẹp
Miễn phí khóa kỹ năng viết CV và phỏng vấn xin việc
Miễn phí 100% tài liệu trọn khóa học 
Miễn phí 100% lệ phí thi & cấp chứng chỉ
Được cấp bản quyền phần mềm MISA SME trị giá 10.990.000đ , và phần mềm kế toán Excel

Tin cùng chủ đề

Tin mới

Các tin khác