Cách lập tờ khai thuế GTGT kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế GTGT - phần III) | Bài viết hay | Tin tức

Thứ 607202018

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Tin tức Bài viết hay Cách lập tờ khai thuế GTGT kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế GTGT - phần III)

Cách lập tờ khai thuế GTGT kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế GTGT - phần III)

Cách lập tờ khai thuế GTGT kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế GTGT - phần III). Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT dành cho các dự án đầu tư theo mẫu 02/GTGT - Hướng dẫn lập tờ khai thuế mẫu 03/GTGT dành cho người nộp thuế mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý - Cách lập tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu - Cách lập tờ khai thuế GTGT dành cho số thuế tạm nộp trên doanh số đối với kinh doanh ngoại tỉnh.

cach-lap-to-khai-thue-gtgt-ky-2-huong-dan-khai-thue-gtgt-phan-iii

II- TỜ KHAI THUẾ GTGT DÀNH CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ (MẪU 02/GTGT):

1. Chỉ tiêu [21]: Thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang 

Số thuế GTGT chưa được hoàn của kỳ tính thuế trước (chỉ tiêu [32]) được ghi vào chỉ tiêu [21] của Tờ khai thuế GTGT kỳ này.
1a. Chỉ tiêu [21a]: Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư nhận bàn giao từ chủ dự án đầu tư
Trường hợp trong kỳ có phát sinh số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư nhận bàn giao từ chủ dự án đầu tư thì kê khai vào chỉ tiêu này.

2. Kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư

2.1. HHDV mua vào trong kỳ
- Chỉ tiêu [22]: Giá trị HHDV (chưa có thuế GTGT)
Số liệu ghi vào mã số này là tổng số giá trị HHDV mua vào trong kỳ dùng cho dự án đầu tư chưa có thuế GTGT.
- Chỉ tiêu [23]: Thuế GTGT
Số liệu ghi vào mã số này là số thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
2.2. Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV mua vào các kỳ trước
- Các chỉ tiêu [24], [25], [26] và [27]:
Nhập số liệu điều chỉnh tăng hoặc giảm giá trị, thuế GTGT của HHDV mua vào dành cho dự án đầu tư của các kỳ tính thuế trước. Trường hợp này có kèm theo bản giải trình 01/KHBS.

3. Chỉ tiêu [28]: Tổng số thuế GTGT đầu vào của HHDV mua vào
Chỉ tiêu [28] = Chỉ tiêu [23] + Chỉ tiêu [25] - Chỉ tiêu [27]

4. Chỉ tiêu [28a]: Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư (cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế
Các trường hợp kê khai riêng cho dự án đầu tư cùng hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải bù trừ với số thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Chỉ tiêu [28a] được nhập và đưa lên chỉ tiêu [40b] của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này cần được so sánh, đối chiếu với chỉ tiêu [40a] của Tờ khai 01/GTGT và chỉ tiêu [28] của Tờ khai 02/GTGT.
+ Trường hợp số liệu ghi ở chỉ tiêu [28] của Tờ khai 02/GTGT lớn hơn chỉ tiêu [40a] của Tờ khai 01/GTGT thì chỉ tiêu [28a] được kê tối đa bằng giá trị của chỉ tiêu [40a].
+ Trường hợp số liệu ghi ở chỉ tiêu [28] của Tờ khai 02/GTGT nhỏ hơn chỉ tiêu [40a] của Tờ khai 01/GTGT thì chỉ tiêu [28a] được kê tối đa bằng giá trị của chỉ tiêu [28]. 

Sau khi bù trừ nếu có số thuế GTGT của HHDV mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

5. Chỉ tiêu [29]: Thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn đến kỳ tính thuế của dự án đầu tư
Chỉ tiêu [29] = Chỉ tiêu [21] + Chỉ tiêu [21a] + Chỉ tiêu [28] - Chỉ tiêu [28a]

6. Thuế GTGT đề nghị hoàn
6.1. Chỉ tiêu [30a]: Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định đã đề nghị hoàn
Trường hợp trong kỳ tính thuế, có phát sinh số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định, người nộp thuế đã đề nghị hoàn theo mẫu số 01/ĐNHT được ghi vào chỉ tiêu này.
6.2. Chỉ tiêu [30]: Thuế GTGT đầu vào còn lại của dự án đầu tư đề nghị hoàn
Chỉ tiêu [30]<= Chỉ tiêu [29] - Chỉ tiêu [30a]

7. Chỉ tiêu [31]: Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ

Sau khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động thì Người nộp thuế phải bàn giao toàn bộ số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, Người nộp thuế ghi số thuế GTGT chưa được hoàn vào chỉ tiêu này.

8. Chỉ tiêu [32]: Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau
Chỉ tiêu [32] = Chỉ tiêu [29] - Chỉ tiêu [30a] - Chỉ tiêu [30] - Chỉ tiêu [31]

Bạn đang xem bài viết: Cách lập tờ khai thuế GTGT kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế GTGT - phần III)

III- TỜ KHAI THUẾ GTGT (MẪU 03/GTGT) (DÀNH CHO NGƯỜI NỘP THUẾ MUA, BÁN, CHẾ TÁC VÀNG BẠC, ĐÁ QUÝ):

1. Chỉ tiêu [21]: Giá trị gia tăng âm được kết chuyển kỳ trước
Trường hợp trong kỳ tính thuế trước (tháng/ quý) không có phát sinh GTGT dương (-) hoặc GTGT dương (+) không đủ bù trừ GTGT âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào GTGT của kỳ này. Số liệu kết chuyển vào kỳ này được lấy từ chỉ tiêu [26] trong tờ khai thuế GTGT số 03/GTGT của kỳ tính thuế trước.
Lưu ý: GTGT âm của kỳ trước chỉ được kết chuyển sang kỳ sau trong năm dương lịch. Kết thúc năm dương lịch, GTGT âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau.

2. Chỉ tiêu [22]: Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra
Là tổng doanh số bán ra vàng, bạc, đá quý (đã có thuế GTGT) trong kỳ tính thuế

3. Chỉ tiêu [23]: Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ mua vào

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.

4. Chỉ tiêu [24]: Điều chỉnh tăng giá trị gia tăng âm của các kỳ trước
Trường hợp trong kỳ tính thuế, người nộp thuế phát hiện ra đã khai thiếu, sai sót làm phát sinh tăng GTGT âm (-) của kỳ tính thuế trước thì người nộp thuế được kê khai điều chỉnh tăng GTGT âm (-) của kỳ trước vào kỳ này. Trường hợp này phải có kèm theo bản giải trình 01/KHBS.

5. Chỉ tiêu [25]: Điều chỉnh giảm giá trị gia tăng âm của các kỳ trước
Trường hợp trong kỳ tính thuế, người nộp thuế phát hiện ra đã khai thiếu, sai sót làm phát sinh giảm GTGT âm (-) của kỳ tính thuế trước thì người nộp thuế được kê khai điều chỉnh giảm GTGT âm (-) của kỳ trước vào kỳ này. Trường hợp này phải có kèm theo bản giải trình 01/KHBS.

6. Chỉ tiêu [26]: Giá trị gia tăng (GTGT) chịu thuế trong kỳ
Chỉ tiêu [26] = Chỉ tiêu [22] - Chỉ tiêu [23] - Chỉ tiêu [21] - Chỉ tiêu [24] + Chỉ tiêu [25]

7. Chỉ tiêu [27]: Thuế GTGT phải nộp
Chỉ tiêu [27] = Chỉ tiêu [26] x Thuế suất thuế GTGT

IV- TỜ KHAI THUẾ GTGT (MẪU 04/GTGT) (DÀNH CHO NGƯỜI NỘP THUẾ TÍNH THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP TRÊN DOANH THU):

1. Chỉ tiêu [21]: Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 0% và không chịu thuế
Ghi tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT (không phân biệt nhóm ngành kinh doanh). Cột (4) “Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế” và Cột (5) “Tỷ lệ GTGT” được chi tiết theo từng nhóm ngành nghề thuộc danh mục nhóm ngành nghề.

2. Phân phối, cung cấp hàng hóa
- Chỉ tiêu [22]: Doanh thu HHDV chịu thuế
Ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thuộc nhóm ngành “Phân phối, cung cấp hàng hóa”.
- Chỉ tiêu [23]: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Chỉ tiêu [23] = Chỉ tiêu [22] x 1%

3. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
- Chỉ tiêu [24]: Doanh thu HHDV chịu thuế Ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thuộc nhóm ngành “Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu”.
- Chỉ tiêu [25]: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Chỉ tiêu [25] = Chỉ tiêu [24] x 5%

4. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
- Chỉ tiêu [26]: Doanh thu HHDV chịu thuế
Ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thuộc nhóm ngành “Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu”.
- Chỉ tiêu [27]: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Chỉ tiêu [27] = Chỉ tiêu [26] x 3%

5. Hoạt động kinh doanh khác
- Chỉ tiêu [28]: Doanh thu HHDV chịu thuế Ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thuộc nhóm ngành “Hoạt động kinh doanh khác”.
- Chỉ tiêu [29]: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Chỉ tiêu [29] = Chỉ tiêu [28] x 2%

V- TỜ KHAI THUẾ GTGT (MẪU 05/GTGT) (TẠM NỘP TRÊN DOANH SỐ ĐỐI VỚI KINH DOANH NGOẠI TỈNH):

1) Đối tượng áp dụng:
Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo Tờ khai thuế GTGT (mẫu 05/GTGT) ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2) Cách lập Tờ khai
1. Doanh số của hàng hoá dịch vụ chịu thuế
- Chỉ tiêu [21]: HHDV chịu thuế 5%
Ghi doanh số của HHDV chịu thuế suất 5%.
- Chỉ tiêu [22]: HHDV chịu thuế 10%
Ghi doanh số của HHDV chịu thuế suất 10%.

2. Tỷ lệ % tạm nộp tính trên doanh thu
- Chỉ tiêu [23]: HHDV chịu thuế 5%
Ghi tỷ lệ 1%.
- Chỉ tiêu [24]: HHDV chịu thuế 10%
Ghi tỷ lệ 2%.

3. Số thuế tạm tính phải nộp kỳ này
- Chỉ tiêu [25]: HHDV chịu thuế 5%
Chỉ tiêu [25] = Chỉ tiêu [21] x 1%
- Chỉ tiêu [26]: HHDV chịu thuế 10%
Chỉ tiêu [26] = Chỉ tiêu [22] x 2%

4. Tổng số thuế phải nộp
Chi tiêu [27] = Chỉ tiêu [25] + Chỉ tiêu [26]

Bài viết: Cách lập tờ khai thuế GTGT kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế GTGT - phần III)

*** Có thể bạn quan tâm: Cách lập tờ khai thuế GTGT - Kỳ 1 (Hướng dẫn khai thuế GTGT - phần III) 

*** Từ khóa liên quan: Cách lập tờ khai thuế GTGT kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế GTGT - phần III), lập tờ khai thuế GTGT dành cho các dự án đầu tư, tờ khai thuế dành cho người nộp thuế mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, lập tờ khai thuế GTGT dành cho số thuế tạm nộp trên doanh số đối với kinh doanh ngoại tỉnh.

Thêm bình luận