Cách lập tờ khai thuế GTGT - Kỳ 1 (Hướng dẫn khai thuế GTGT - phần III) | Bài viết hay | Tin tức

Thứ 304242018

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Tin tức Bài viết hay Cách lập tờ khai thuế GTGT - Kỳ 1 (Hướng dẫn khai thuế GTGT - phần III)

Cách lập tờ khai thuế GTGT - Kỳ 1 (Hướng dẫn khai thuế GTGT - phần III)

 Cách lập tờ khai thuế GTGT - Kỳ 1 (Hướng dẫn khai thuế GTGT - phần III). Doanh nghiệp cần kê khai những thông tin nào tờ khai? Lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT như thế nào? Những lưu ý khi lập tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) là gì? 

cach-lap-to-khai-thue-gtgt-ky1-huong-dan-lap-to-khai-thue-gtgt-phann-iii

B/ CÁCH LẬP TỜ KHAI THUẾ GTGT:

Kê khai thông tin chung của doanh nghiệp :
Cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ các thông tin cơ bản của cơ sở kinh doanh theo đăng ký thuế với cơ quan thuế vào các mã số trên tờ khai như:
- Mã số thuế: Ghi mã số thuế được cơ quan thuế cấp khi đăng ký nộp thuế.
- Tên Người nộp thuế: Khi ghi tên cơ sở kinh doanh phải ghi chính xác tên như tên đã đăng ký trong tờ khai đăng ký thuế, không sử dụng tên viết tắt hay tên thương mại.
- Địa chỉ trụ sở: Ghi đúng theo địa chỉ nơi đặt văn phòng trụ sở đã đăng ký với cơ quan thuế.
- Số điện thoại, số Fax và địa chỉ E-mail của doanh nghiệp để cơ quan thuế có thể liên lạc khi cần thiết.
- Ngành nghề kinh doanh chính, số tài khoản ngân hàng và ngày bắt đầu năm tài chính đối với tờ khai thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân.
Kê khai cụ thể các chỉ tiêu thông tin NNT:
- Chỉ tiêu số [01]: kỳ kê khai của NNT, kỳ phát sinh các nghĩa vụ kê khai theo tờ khai
- Chỉ tiêu số [02], [03]: Các tờ khai được lập lần đầu trong hạn kê khai (trước ngày 20 hàng tháng) thì đánh dấu vào chỉ tiêu số [02]; Nếu NNT sau khi hết hạn kê khai phát hiện tờ khai có sai sót, kê khai bổ sung thì đánh dấu vào chỉ tiêu số [03], lần kê khai bổ sung (1,2,3...)
- Từ chỉ tiêu số [04] đến chỉ tiêu số [11]: NNT kê khai theo Tờ khai đăng ký thuế của NNT
- Từ chỉ tiêu số [12] đến chỉ tiêu số [20]: Trường hợp NNT ký hợp đồng kê khai với Đại lý thuế, đại lý thuế kê khai thay NNT có trách nhiệm kê khai chính xác các thông tin theo đăng ký thuế của đại lý vào chỉ tiêu số [12] đến số [20]

I- TỜ KHAI THUẾ GTGT (MẪU 01/GTGT):

Áp dụng đối với Người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

1. Phần A: Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ
- Chỉ tiêu [21]: Nếu trong kỳ kê khai không phát sinh các hoạt động mua bán HHDV thì NNT vẫn phải lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế. Trên tờ khai, NNT đánh dấu “X” vào ô chỉ tiêu [21] - Chỉ tiêu A “Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ”. Khi đánh dấu “X” vào chỉ tiêu [21], NNT không cần phải điền số 0 vào ô mã số của các chỉ tiêu phản ánh giá trị và thuế GTGT của HHDV mua vào, bán ra trong kỳ.

2. Phần B: Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang
- Chỉ tiêu [22]: Số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế đã ghi trên chỉ tiêu [43] của Tờ khai thuế GTGT kỳ trước. Số thuế còn phải nộp không được ghi vào chỉ tiêu này. NNT nếu có số thuế nộp thiếu kỳ trước thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

3. Phần C: Kê khai thuế GTGT phải nộp NSNN:

a) HHDV mua vào trong kỳ

- Chỉ tiêu [23]: Giá trị và thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào – Giá trị HHDV Số liệu ghi vào mã số này là tổng số giá trị HHDV mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này toàn bộ giá trị của hóa đơn GTGT mua HHDV (kể cá hóa đơn đặc thù như tem, vé), giá trị HHDV nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, nộp thay cho nhà thầu nước ngòai phục vụ hoạt động SXKD dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế và HHDV dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế:
- Chỉ tiêu [24]: Giá trị và thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào – Thuế GTGT Số liệu ghi vào mã số này là số thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ.
Lưu ý:
- Trường hợp người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, bên bán và bên mua đã thực hiện kê khai thuế GTGT theo quy định. Sau đó, bên bán và bên mua phát hiện hàng hóa đã giao không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại một phần hay toàn bộ hàng hóa, điều chỉnh giá trị hàng hóa bán ra thì bên mua phải lập hóa đơn trả lại hàng hóa hoặc bên bán lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá theo quy định. Căn cứ hóa đơn trả lại hàng hoặc hóa đơn điều chỉnh giảm giá, bên mua điều chỉnh doanh số mua và thuế GTGT đầu vào tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn trả lại hàng hoặc phát sinh hóa đơn điều chỉnh. Không lập hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh.
- Trường hợp người nộp thuế phát hiện hóa đơn, chứng từ của các kỳ trước bị bỏ sót chưa kê khai thì thực hiện kê khai, khấu trừ bổ sung vào tại kỳ tính thuế phát hiện
hóa đơn bỏ sót nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định, kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Chỉ tiêu [25]: Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này
Trường hợp CSKD chỉ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT: Chỉ tiêu [25] bằng số liệu chỉ tiêu [24]. Trường hợp CSKD vừa kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, không hạch toán riêng được số thuế GTGT khấu trừ phải thực hiện phân bổ:
+ Đối với tờ khai thuế GTGT từ tháng 1 đến tháng 11 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) và từ Quý 1 đến Quý 3 (đối với trường hợp kê khai theo quý): Chỉ tiêu [25] bằng (=) số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ và sử dụng cho các hoạt động cung cấp HHDV không phải tính, khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ trong tháng hoặc quý + (số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung không hạch  toán riêng được đủ điều kiện khấu trừ thuế trong quý hoặc tháng nhân (x) Doanh thu bán ra chịu thuế GTGT (kể cả doanh thu bán ra không phải tính khai, nộp thuế GTGT) chia (/) Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong tháng hoặc quý của kỳ kê khai).
Ví dụ:
Trong tháng 3 năm 2017, Công ty sản xuất phần mềm A có số liệu kê khai về thuế GTGT như sau:
- Thuế GTGT đầu vào:
cach-lap-to-khai-thue-gtgt-ky1-huong-dan-lap-to-khai-thue-gtgt-phan-iii-2
- Tổng doanh thu của HHDV bán ra: 1.000.000.000 đồng
Trong đó:
+ Doanh thu của hoạt động sản xuất phần mềm xuất khẩu chịu thuế GTGT 0%: 600.000.000 đồng
+ Doanh thu của hoạt động sản xuất phần mềm bán trong nước không chịu thuế GTGT: 400.000.000 đồng
- Công ty sản xuất phần mềm tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động quản lý kinh doanh của Công ty theo tỷ lệ % doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu của tháng 03/2017 như sau:
- Thuế GTGT đầu vào dùng chung được khấu trừ trong năm :
(7.000.000 x 600.000.000 / 1.000.000.000) đồng = 4.250.000 đồng
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng 03/2017:
(30.000.000 + 4.250.000) đồng = 34.250.000 đồng
+ Riêng Tờ khai thuế GTGT của tháng 12 của năm (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc quý 4 (đối với trường hợp kê khai theo quý): Chỉ tiêu [25] bằng (=) số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng riêng cho
SXKD chịu thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ và sử dụng cho các hoạt động cung cấp HHDV không phải tính, khai và nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ trong tháng 12 hoặc quý 4 + (số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung không hạch toán riêng được đủ điều kiện khấu trừ thuế trong tháng 12 hoặc quý 4 nhân (x) Doanh thu bán ra chịu thuế GTGT (kể cả doanh thu bán ra không phải tính và kê khai nộp thuế GTGT) chia (/) Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong tháng 12 hoặc quý 4) – (Số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung đã kê khai khấu trừ từ tháng 1 đến tháng 11 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc quý I, II, III (đối với trường hợp kê khai theo quý)).

Bạn đang xem bài viết: Cách lập tờ khai thuế GTGT - Kỳ 1 (Hướng dẫn khai thuế GTGT - phần III)

b) HHDV bán ra trong kỳ

- Số liệu ghi vào chỉ tiêu là toàn bộ giá trị và thuế GTGT của HHDV bán ra phát sinh trong kỳ kê khai.
- Trường hợp người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, bên bán và bên mua đã thực hiện kê khai thuế GTGT theo quy định. Sau đó, bên bán và bên mua phát hiện hàng hóa đã giao không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại một phần hay toàn bộ hàng hóa, điều chỉnh giá trị hàng hóa bán ra thì bên mua phải lập hóa đơn trả lại hàng hóa hoặc bên bán lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá theo quy định. Căn cứ hóa
đơn trả lại hàng hoặc hóa đơn điều chỉnh giảm giá, bên bán thực hiện kê khai điều chỉnh doanh số bán và thuế GTGT đầu ra tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn trả lại hàng hoặc phát sinh hóa đơn điều chỉnh giảm giá. Không lập hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh.
- Trường hợp người nộp thuế phát hiện hóa đơn GTGT của HHDV bán ra các kỳ trước bị bỏ sót chưa kê khai thì người bán phải kê khai, điều chỉnh, hóa đơn đầu ra xuất bán phát sinh kỳ nào thì thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính) kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn đó theo quy định.
Cách lập từng chỉ tiêu của Tờ khai như sau:
- Chỉ tiêu [26]: HHDV bán ra không chịu thuế GTGT
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số giá trị HHDV bán ra trong kỳ.
- Chỉ tiêu [27]: HHDV bán ra chịu thuế GTGT – Giá trị HHDV
Chỉ tiêu [27] = Chỉ tiêu [29] + Chỉ tiêu [30] + Chỉ tiêu [32]
- Chỉ tiêu [28]: HHDV bán ra chịu thuế GTGT - Thuế GTGT
Chỉ tiêu [28] = Chỉ tiêu [31] + Chỉ tiêu [33]
- Chỉ tiêu [29]: HHDV bán ra chịu thuế suất 0%
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số giá trị HHDV xuất khẩu và coi như xuất khẩu có thuế suất 0%.
- Chỉ tiêu [30]: HHDV bán ra chịu thuế suất 5% - Giá trị HHDV
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số giá trị HHDV bán ra có thuế suất 5%.
- Chỉ tiêu [31]: HHDV bán ra chịu thuế suất 5% - Thuế GTGT
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra có thuế suất 5%.
- Chỉ tiêu [32]: HHDV bán ra chịu thuế suất 10% - Giá trị HHDV
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số giá trị HHDV bán ra có thuế suất 10%.
- Chỉ tiêu [33]: HHDV bán ra chịu thuế suất 10% - Thuế GTGT
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra có thuế suất 10%
- Chỉ tiêu [34]: Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra - Giá trị HHDV
Chỉ tiêu [34] = Chỉ tiêu [26] + Chỉ tiêu [ 27]
- Chỉ tiêu [35]: Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra - Thuế GTGT
Chỉ tiêu [35] = Chỉ tiêu [28]

c) Thuế GTGT phát sinh trong kỳ
Chỉ tiêu [36] = Chỉ tiêu [35] - Chỉ tiêu [ 25]

d) Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước

- Chỉ tiêu [37]: Điều chỉnh giảm
Nhập điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước (nếu trong kỳ có kê khai bổ sung bản giải trình 01/ KHBS).
- Chỉ tiêu [38]: Điều chỉnh tăng
Nhập điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước (nếu trong kỳ có kê khai bổ sung bản giải trình 01/ KHBS).
Lưu ý khi kê khai điều chỉnh tăng giảm chỉ tiêu này:
- Trường hợp CSKD khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót, CSKD khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.
- Người nộp thuế thành lập mới từ dự án đầu tư khi nhận bàn giao số thuế GTGT từ chủ dự án đầu tư thì kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai 01/GTGT của kỳ tính thuế nhận bàn giao.
Người nộp thuế thành lập mới từ dự án đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của dự án đầu tư nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kê khai số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết của dự án đầu tư vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai 01/GTGT của kỳ tính thuế bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Người nộp thuế nhận số thuế GTGT còn được khấu trừ từ đơn vị sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai 01/GTGT của kỳ tính thuế nhận được Thông báo chuyển nghĩa vụ thuế.
- Trường hợp CSKD khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng tiền thuế phải nộp thì số thuế GTGT phải nộp thêm, CSKD không ghi vào chỉ tiêu này trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh.
- Trường hợp CSKD khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm tiền thuế phải nộp thì số thuế GTGT điều chỉnh giảm được tính giảm nghĩa vụ thuế phải nộp (bù trừ số thuế phải nộp của kỳ sau), CSKD không ghi vào chỉ tiêu này trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh.
- Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung).

đ) Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh

- Chỉ tiêu [39]: Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh Số liệu lấy từ dòng tổng số tiền thuế đã nộp (cột 6) của Bảng kê 01-5/GTGT.

e) Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

- Chỉ tiêu [40a]: Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu [40a] = Chỉ tiêu [36] - Chỉ tiêu [22] + Chỉ tiêu [37] - Chỉ tiêu [38] - Chỉ tiêu [39] => 0
- Chỉ tiêu [40b]: Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế
Số liệu chỉ tiêu này tương ứng với chỉ tiêu 28a “Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư” trên tờ khai 02/GTGT. Giá trị tại chỉ tiêu 28a trên tờ khai 02/GTGT không được lớn hơn giá trị chỉ tiêu [40a].
- Chỉ tiêu [40]: Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ
Chỉ tiêu [40] = Chỉ tiêu [40a] - Chỉ tiêu [40b]
- Chỉ tiêu [41]: Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này
Chỉ tiêu [40a] = Chỉ tiêu [36] - Chỉ tiêu [22] + Chỉ tiêu [37] - Chỉ tiêu [38] - Chỉ tiêu [39] < 0
- Chỉ tiêu [42]: Tổng số thuế GTGT đề nghị hoàn
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế GTGT mà NNT đề nghị hoàn theo chế độ quy định.  Nếu NNT đã đề nghị hoàn thuế đối với số thuế chưa được khấu trừ hết trong kỳ thì không được đưa số thuế này vào số thuế được khấu trừ của kỳ khai thuế tiếp theo.
Khi NNT đã ghi số liệu vào ô Chỉ tiêu [42] thì phải lập và gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo qui định cho cơ quan thuế để được xét hoàn thuế. NNT được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai GTGT khấu trừ trong trường hợp điều chỉnh giảm số thuế đã đề nghị hoàn trên tờ khai do chưa đảm bảo trường hợp được hoàn và chưa làm hồ sơ đề nghị hoàn thì lập hồ sơ khai bổ sung đồng thời khai số tiền thuế đề nghị hoàn điều chỉnh giảm và chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.
- Chỉ tiêu [43]: Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau
Chỉ tiêu [43] = Chỉ tiêu [41] - Chỉ tiêu [42]

Bài viết: Cách lập tờ khai thuế GTGT - Kỳ 1 (Hướng dẫn khai thuế GTGT - phần III)

*** Có thể bạn quan tâm:  Hồ sơ khai thuế GTGT (Hướng dẫn kê khai thuế GTGT - phần II)

*** Từ khóa liên quan: Cách lập tờ khai thuế GTGT - Kỳ 1 (Hướng dẫn khai thuế GTGT - phần III), kê khai những thông tin chung của doanh nghiệp, lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT, những lưu ý khi lập tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT).

 

Thêm bình luận