Cách lập tờ khai thuế TNCN - Kỳ 3 (Hướng dẫn khai thuế TNCN phần 3) | Tài liệu về thuế | Thư viện

Chủ nhật06162019

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Tin tức Bài viết hay Thư viện Tài liệu về thuế Cách lập tờ khai thuế TNCN - Kỳ 3 (Hướng dẫn khai thuế TNCN phần 3)

Cách lập tờ khai thuế TNCN - Kỳ 3 (Hướng dẫn khai thuế TNCN phần 3)

Cách lập tờ khai thuế TNCN - Kỳ 3 (Hướng dẫn khai thuế TNCN phần 3). Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Mẫu 05/QTT-TNCN. Hướng dẫn lập bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN). Hướng dẫn cách lập Bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN).

cach-lap-to-khai-thue-tncn-ky-3-huong-dan-khai-thue-tncn-phan-3

4.2- Cách lập Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN):

- Chỉ tiêu [01]: Kỳ tính thuế
Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế
- Chỉ tiêu [02]: Tên người nộp thuế
Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
- Chỉ tiêu [03]: Mã số thuế
Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ
quan thuế cấp.
- Chỉ tiêu [04]: Tên đại lý thuế (nếu có)
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập uỷ quy
- Chỉ tiêu [12]: TNCT từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người
lao động 

Ghi khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động

- Chỉ tiêu [13]: Làm việc trong KKT
Ghi các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được giảm thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
- Chỉ tiêu [14]: Theo Hiệp định
Ghi các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
- Chỉ tiêu [15]: Tổng số
Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ.
- Chỉ tiêu [16]: Số thuế từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động
Ghi số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. Chỉ tiêu [16] = [12] x 10%
- Chỉ tiêu [17]: Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT
Ghi số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế.
Chỉ tiêu [17] = {(Chỉ tiêu [11] - Chỉ tiêu [14]) x Thuế suất toàn phần} x {Chỉ tiêu [13]/(Chỉ tiêu [11] - Chỉ tiêu [14])} x 50%.
- Chỉ tiêu [18]: Tổng số thu nhập chịu thuế
Chỉ tiêu [18] bằng tổng cột chỉ tiêu [11].
- Chỉ tiêu [19]: Tổng TNCT từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động
Chỉ tiêu [19] bằng tổng cột chỉ tiêu [12].
- Chỉ tiêu [20]: Tổng TNCT được giảm thuế do làm việc tại khu kinh tế
Chỉ tiêu [20] bằng tổng cột chỉ tiêu [13].
- Chỉ tiêu [21]: Tổng TNCT được giảm thuế theo Hiệp định
Chỉ tiêu [21] bằng tổng cột chỉ tiêu [14].
- Chỉ tiêu [22]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ
Chỉ tiêu [22] bằng tổng cột chỉ tiêu [15].
- Chỉ tiêu [23]: Tổng số thuế từ từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động
Chỉ tiêu [23] bằng tổng cột chỉ tiêu [16].
- Chỉ tiêu [24]: Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc tại KKT
Chỉ tiêu [24] bằng tổng cột chỉ tiêu [17].

Bạn đang xem bài viết: Cách lập tờ khai thuế TNCN - Kỳ 3 (Hướng dẫn khai thuế TNCN phần 3)

4.3- Cách lập Bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN):

- Chỉ tiêu [01]: Kỳ tính thuế
Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế
- Chỉ tiêu [02]: Tên người nộp thuế
Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
- Chỉ tiêu [03]: Mã số thuế
Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
- Chỉ tiêu [04]: Tên đại lý thuế (nếu có)
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập uỷ quyền khai quyết toán thuế cho đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Chỉ tiêu [05]: Mã số thuế
Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
- Chỉ tiêu [06]: STT
Ghi rõ số thứ tự từ nhỏ đến lớn
- Chỉ tiêu [07]: Họ và tên người nộp thuế
Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của từng cá nhân đăng ký tính giảm trừ người phụ thuộc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
- Chỉ tiêu [08]: Mã số thuế của người nộp thuế
Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp. Trường hợp không có thì bỏ trống.
- Chỉ tiêu [09]: Họ và tên người phụ thuộc
Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của người phụ thuộc
- Chỉ tiêu [10]: Ngày sinh của người phụ thuộc
Ghi rõ ràng, đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người phụ thuộc.
- Chỉ tiêu [11]: Mã số thuế của người phụ thuộc
Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của người phụ thuộc theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế/Thông báo mã số thuế Người phụ thuộc hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp. Trường hợp không có thì bỏ trống.
- Chỉ tiêu [12]: Quốc tịch người phụ thuộc
Ghi rõ quốc tịch của người phụ thuộc.
- Chỉ tiêu [13]: Số CMND/Hộ chiếu của người phụ thuộc
Ghi rõ ràng, đầy đủ số CMND của người phụ thuộc với quốc tịch Việt Nam hoặc số Hộ chiếu của người phụ thuộc với quốc tịch khác Việt Nam.
- Chỉ tiêu [14]: Quan hệ với người nộp thuế
Ghi mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế.
- Chỉ tiêu [15]: Số
Ghi rõ ràng, đầy đủ thông tin tại phần Số trên Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
- Chỉ tiêu [16]: Quyển số:
Ghi rõ rõ ràng, đầy đủ thông tin tại phần Quyển số trên Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
- Chỉ tiêu [17]: Quốc gia
Ghi rõ Quốc gia nơi cấp Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
- Chỉ tiêu [18]: Tỉnh/Thành phố
Ghi rõ Tỉnh/Thành phố nơi cấp Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
- Chỉ tiêu [19]: Quận/Huyện
Ghi rõ Quận/Huyện nơi cấp Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
- Chỉ tiêu [20]: Phường/Xã
Ghi rõ ràng Phường/Xã nơi cấp Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
(Trường hợp địa giới hành chính đã thay đổi, ghi theo bộ địa chỉ Tỉnh/Thành phố; Quận/Huyện; Phường/Xã mới đang có hiệu lực được ban hành của các cấp có
thẩm quyền).
- Chỉ tiêu [21]: Từ tháng
Ghi theo tháng băt đầu thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng trong năm kể cả trường hợp đăng ký sau thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
- Chỉ tiêu [22]: Đến tháng
Tháng thực tế kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng trong năm.

4.4- Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Mẫu 05/QTT-TNCN):

- Chỉ tiêu [01]: kỳ kê khai của NNT, kỳ phát sinh các nghĩa vụ kê khai theo tờ khai
- Chỉ tiêu [02], [03]: Các tờ khai được lập lần đầu trong hạn kê khai (trước ngày 20 hàng tháng (nếu kê khai theo tháng) hoặc trước ngày 30 của tháng đầu quý
tiếp theo (nếu kê khai theo quý)) thì đánh dấu vào chỉ tiêu [02]; Nếu NNT sau khi hết hạn kê khai phát hiện tờ khai có sai sót, kê khai bổ sung thì đánh dấu vào chỉ tiêu số [03], lần kê khai bổ sung (1,2,3...)
- Từ chỉ tiêu [04] đến chỉ tiêu [11]: NNT kê khai theo Tờ khai đăng ký thuế của NNT
- Từ chỉ tiêu [12] đến chỉ tiêu [20]: Trường hợp NNT ký hợp đồng kê khai với Đại lý thuế, đại lý thuế kê khai thay NNT có trách nhiệm kê khai chính xác các thông tin theo đăng ký thuế của đại lý vào chỉ tiêu [12] đến [20]
- Chỉ tiêu [21]: Tổng số Người lao động
Ghi tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong năm.
- Chỉ tiêu [22]: Trong đó: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động
Ghi tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương tiền công theo hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ. Chỉ tiêu này bằng tổng số dòng tại chỉ tiêu [06] mẫu số 05-1/BK-TNCN
- Chỉ tiêu [23]: Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế
Ghi tổng số cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.
Chỉ tiêu [23] = Chỉ tiêu [24] + Chỉ tiêu [25].
- Chỉ tiêu [24]: Cá nhân cư trú
Ghi tổng số cá nhân cư trú mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [24] bằng tổng số dòng tại chỉ tiêu [20] Mẫu số 05-1/BK-QTTTNCN > 0 cộng với tổng số dòng tại chỉ tiêu [15] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN > 0 ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN bỏ trống.
- Chỉ tiêu [25]: Cá nhân không cư trú
Ghi tổng số cá nhân không cư trú mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [25] bằng tổng số dòng tại chỉ tiêu [15] Mẫu số 05-2/BKQTT-TNCN > 0 ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN có đánh dấu “x”.
- Chỉ tiêu [26]: Tổng số cá nhân thuộc diện được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Ghi tổng số cá nhân có thu nhập chịu thuế được miễn, giảm thuế TNCN theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Chỉ tiêu [26] bằng tổng số dòng tại chỉ tiêu [13] Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN > 0 cộng với tổng số dòng tại chỉ tiêu [14] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN > 0.
- Chỉ tiêu [27]: Tổng số cá nhân giảm trừ gia cảnh
Ghi tổng số lượng người phụ thuộc tính giảm trừ gia cảnh của các cá nhân đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập
trong kỳ. Chỉ tiêu [27] bằng chỉ tiêu [28] Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNC
- Chỉ tiêu [28]: Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân
Chỉ tiêu [28] = Chỉ tiêu [29] + Chỉ tiêu [30].
- Chỉ tiêu [29]: Cá nhân cư trú
Chỉ tiêu này bằng số liệu của dòng “Tổng” tại chỉ tiêu MS [25] Mẫu số 05- 1/BK-QTT-TNCN cộng với số liệu của các dòng tại cột “Tổng số TNCT” chỉ tiêu MS [11] ứng với các dòng không đánh dấu (X) tại cột “Cá nhân không cư trú” chỉ tiêu MS [10] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN
- Chỉ tiêu [30]: Cá nhân không cư trú
Chỉ tiêu này bằng tổng giá trị các dòng ở cột chỉ tiêu [11] Mẫu số 05-2/BKQTT-TNCN > 0 ứng với dòng chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN có đánh dấu “x” – tổng các giá trị các dòng tại chỉ tiêu [12] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN > 0 ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCNcó đánh dấu “x”.
- Chỉ tiêu [31]: Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế
Chỉ tiêu [31] = Chỉ tiêu [32] + Chỉ tiêu [33].
- Chỉ tiêu [32]: Cá nhân cư trú
Chỉ tiêu [32] này bằng tổng giá trị các dòng tại chỉ tiêu [11] Mẫu số 05-1/BKQTT-TNCN ứng với chỉ tiêu [20] Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN > 0 + tổng giá trị các dòng tại chỉ tiêu [11] Mẫu số 05 2/BK-QTT-TNCN > 0 ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN bỏ trống và chỉ tiêu [15] Mẫu số 05-2/BK-QTTTNCN > 0 - tổng giá trị các dòng tại chỉ tiêu [12] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN > 0 ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN bỏ trống và chỉ tiêu [15] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN > 0.
- Chỉ tiêu [33]: Cá nhân không cư trú
Chỉ tiêu [33] này bằng tổng giá trị các dòng tại chi tiêu [11] Mẫu số 05-2/BKQTT-TNCN > 0 ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN có đánh dấu “x” và chỉ tiêu [15] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN > 0 - tổng giá trị các dòng tại chi tiêu [12] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN > 0 ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BKQTT-TNCN có đánh dấu “x” và chỉ tiêu [15] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN > 0.
- Chỉ tiêu [34]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ thuế
Chỉ tiêu [34] = Chỉ tiêu [35] + Chỉ tiêu [36].
- Chỉ tiêu [35]: Cá nhân cư trú
Ghi số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân cư trú trong kỳ.
Chỉ tiêu [35] này bằng chỉ tiêu [34] Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN > 0 + tổng giá trị các dòng tại chỉ tiêu [15] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN > 0 ứng với chỉ tiêu
[10] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN bỏ trống - tổng giá trị các dòng tại chỉ tiêu [16]
Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN > 0 ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-QTTTNCN bỏ trống.
- Chỉ tiêu [36]: Cá nhân không cư trú
Chỉ tiêu [36] này bằng tổng giá trị các dòng tại Chỉ tiêu [15] Mẫu số 05-2/BKQTT-TNCN ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN đánh dấu “x” - tổng giá trị các dòng tại Chỉ tiêu [16] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN đánh dấu “x”.
- Chỉ tiêu [37]: Tổng số thuế được giảm do làm việc tại khu kinh tế
Chỉ tiêu [37] = Chỉ tiêu [38] + Chỉ tiêu [39].
- Chỉ tiêu [38]: Cá nhân cư trú
Chỉ tiêu [38] bằng chỉ tiêu [35] Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN cộng với tổng giá trị các dòng tại chỉ tiêu [17] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN > 0 ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN bỏ trống.
- Chỉ tiêu [39]: Cá nhân không cư trú
Chỉ tiêu [39] bằng tổng giá trị các dòng tại chỉ tiêu [17] Mẫu số 05-2/BK-QTTTNCN > 0 ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN đánh dấu “x”.
- Chỉ tiêu [39]: Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động:
Chỉ tiêu [40] bằng chỉ tiêu [19] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
- Chỉ tiêu [41]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động:
Chỉ tiêu [41] bằng chỉ tiêu [23] Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN hoặc chỉ tiêu
[41] = [40] x 10%.
- Chỉ tiêu [42]: Tổng số cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thunhập quyết toán thay.
Chỉ tiêu [42] bằng tổng số dòng tại Chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN đáng dấu “x”.
- Chỉ tiêu [43]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ.
Chỉ tiêu [43] bằng tổng giá trị các dòng tại Chỉ tiêu [20] Mẫu số 05-1/BKQTT-TNCN ứng với Chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN có đánh dấu “x”.
- Chỉ tiêu [44]: Tổng số thuế TNCN phải nộp
Chỉ tiêu [44] bằng chỉ tiêu [36] Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN
- Chỉ tiêu [45]: Tổng số thuế TNCN còn phải nộp NSNN
Ghi tổng số thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp vào NSNN của cá nhân đủ điều kiện uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay [45] = ([44] - [43]) > 0 (hoặc [45] = [38] Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN - [37] Mẫu số 05- 1/BK-QTT-TNCN).
- Chỉ tiêu [46]: Tổng số thuế TNCN đã nộp thừa
Ghi tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thừa của cá nhân đủ điều kiện uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay [46]= ([43] - [44]) > 0 (hoặc [46] = [37] Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN - [38] Mẫu số 05-1/BK-QTTTNCN.

Bài viết: Cách lập tờ khai thuế TNCN - Kỳ 3 (Hướng dẫn khai thuế TNCN phần 3)

*** Có thể bạn quan tâm: Cách lập tờ khai thuế TTNCN - Kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế TNCN phần 3) 

*** Từ khóa liên quan: Cách lập tờ khai thuế TNCN - Kỳ 3 (Hướng dẫn khai thuế TNCN phần 3), Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Mẫu 05/QTT-TNCN, bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN), Bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN), thuế thu nhập cá nhân.

Thêm bình luận