Chế độ thai sản 2019 điều kiện, mức hưởng, thời gian hưởng | Bài viết hay | Tin tức

Chế độ thai sản 2019 điều kiện, mức hưởng, thời gian hưởng

Chế độ thai sản 2019 điều kiện, mức hưởng, thời gian hưởng mới nhất. Điều kiện hưởng, thời gian hưởng, mức hưởng chế độ thai sản, hướng dẫn làm thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản mới nhất năm 2019.

huong-che-do-thai-san

1. Văn bản pháp luật quy định giải quyết chế độ thai sản:

- Căn cứ theo Luật BHXH – Luật số 58/2014/QH13 và Nghị định 115/2015/NĐ-CP, Quyết định 166/QĐ-BHXH.

- Căn cứ theo Mục 2 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ lao động thương binh xã hội. Có hiệu lực từ ngày 15/02/2016 quy định cụ thể đối với chế độ thai sản như sau:

2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Đối tượng được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật không chỉ là người lao động nữ mang thai mà còn là người mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ, người nhận nuôi con nuôi và Chồng/cha của lao động nữ mang thai. Theo quy định hiện nay thì đối tượng được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây (gồm 06 nhóm đối tượng chính):

1. Lao động nữ mang thai;

2. Lao động nữ sinh con;

3. Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

4. Người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

5. Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biẹn pháp triệt sản;

6. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con

Lưu ý:

Không phải cứ đóng, tham gia bảo hiểm xã hội là đương nhiên được hưởng chế độ thai sản mà người lao động phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Người lao động nữ sinh con, Lao động nữ mang thai hộ, người mẹ mang thai hộ, người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi (Khoản 2, điều 31, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014).

+ Đối với trường hợp lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (Khoản 3, điều 31, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014).

+ Người lao động khi đáp ứng đủ hai điều kiện trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản (căn cứ theo điều 34, 36, 38 và khoản 1 điều 39 của luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định cụ thể như sau:

1. Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi (căn cứ điểm a, điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH);

2. Trường hợp sinh con hoặc nhận con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước sinh con hoặc nhận con nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thời gian sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước sinh (căn cứ điểm b, điều 9 thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

Ví dụ 1: Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.(Ví dụ này được trích dẫn từ Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

Ví dụ 2: Tháng 8/2017, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định.(Ví dụ này được trích dẫn từ Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được quy định cụ thể (tại khoản 2 điều 9 thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH) như sau:

+ Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

+ Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

3. Mức hưởng chế độ thai sản 2019:

Mức hưởng chế độ thai sản được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và được hướng dẫn cụ thể như sau:

 Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn.

Trường hợp lao động nữ đi làm cho đến thời điểm sinh con mà tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ việc, bao gồm cả tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Ví dụ:

Chị C sinh con vào ngày 16/3/2016, có quá trình đóng bảo hiểm xã hội như sau:

- Từ tháng 10/2015 đến tháng 01/2016 (4 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 5.000.000 đồng/tháng;

- Từ tháng 02/2016 đến tháng 3/2016 (2 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 6.500.000 đồng/tháng.

 (Trích dẫn từ Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị C được tính như sau:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc =[(5.000.000 x 4) + (6.500.000 x 2)] / 6 = 5.500.000 (đồng/tháng)

Như vậy: mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc để làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản của chị C là 5.500.000 đồng/tháng.

Trường hợp Sinh con hoặc nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi thì mức hưởng chế độ thai sản 2019 như sau:

1. Trợ cấp 1 lần cho mỗi con = 02 lần mức lương cơ sở.

- Mức lương cơ sở xác định như sau:

- Từ ngày 1/1/2019 - 30/6/2019 là: 1.390.000đ/ tháng (2 x 1.390.000 = 2.780.000)

- Từ ngày 1/7/2019 trở đi là: 1.490.000đ/ tháng (2 x 1.490.000 = 2.980.000)

2. Mức hưởng 6 tháng = 100% mức Lương bình quân đóng BHXH 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc.

VD: Bạn tham gia BHXH với mức lương là 5.000.000đ/tháng -> Thì mức hưởng chế độ thai sản sẽ là = 5.000.000 x 6 = 30.000.000.

=> Tổng 2 khoản là: 30.000.000 + 2.780.000 = 32.780.000

Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng như trên, trường hợp có ngày lẻ thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

- Mức hưởng một ngày đối với chế độ khám thai và Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng BHXH, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH

4. Thời gian hưởng chế độ thai sản 2019:

  4.1 Thời gian hưởng chế độ khi sinh con:

- Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Lưu ý: Trong thời gian lao động nữ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước khi sinh mà thai chết lưu, nếu lao động nữ đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH thì ngoài chế độ thai sản đối với thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước khi sinh, lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ quy định tại Điều 33 của Luật BHXH tính từ thời điểm thai chết lưu

  4.2 Thời gian hưởng chế độ khám thai định kỳ:

- Trong thời kỳ mang thai, lao động nữ được nghỉ việc đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày;

- Đối với những trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai bị các bệnh lý hoặc thai di có dị tật, không bình thường thì được nghỉ mỗi lần khám thai là 02 ngày.

  4.3 Thời gian hưởng chế độ khi sảy thai, nạo hút thai, thai chết lưu, hoặc buộc phải phá thai vì các bệnh lý:

Theo quy định khi lao động nữ bị sảy thai, nạo hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai vì các bệnh lý thì người lao động nghỉ việc được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ tối đa theo quy định hiện nay được tính như sau:

- Được nghỉ 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

- Được nghỉ 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

- Được nghỉ 40 ngày nếu thai từ 13 đến dưới 25 tuần tuổi;

- Được nghỉ 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

  4.4 Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

- 05 ngày làm việc;

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Lưu ý: 

Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết

Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

  4.5 Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

  4.6 Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

- Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

b) 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

  4.7 Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

- Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

- Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

- Từ ngày 1/7/2017: Mức lương cơ sở là: 1.300.000 đ/ tháng

- Từ ngày 1/7/2018: Mức lương cơ sở là: 1.390.000đ/ tháng

- Từ ngày 1/7/2019: Mức lương cơ sở là: 1.490.000đ/ tháng

Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

5. Thủ tục và hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm thai sản

Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH quy định:

Đối với chế độ thai sản của người đang đóng BHXH: Hồ sơ theo quy định tại Điều 101 Luật BHXH; khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP; Điều 15, 18, 21 Thông tư số 56/2017/TT-BYT; Điều 7 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP,

a. Đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinh con gồm:

- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

Mẫu 01B-HSB Danh sách đề nghị hưởng trợ cấp thai sản (Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của BHXH Việt Nam)

- Danh sách lao động tham gia BHXH BHYT Mẫu D02-TS.

-> Doanh nghiệp lập 2 Mẫu 01b-hbs và D02-TS. Người lao động nộp bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh.

-  Trường hợp con chết sau khi sinh:

Ngoài hồ sơ nêu trên cần có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử của con;

Trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

-  Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con:

Thì có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ.

-  Trường hợp người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con:

 Thì có thêm biên bản GĐYK của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ.

-  Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật BHXH:

 Thì có thêm một trong các giấy tờ sau:

Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.

Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.

Trường hợp phải GĐYK: Biên bản GĐYK.

- Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con:

 Thì có thêm bản sao của bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

 Văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

b. Đối với lao động nữ đi khám thai, bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai, hồ sơ gồm:

Trường hợp điều trị nội trú:

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Bản sao giấy ra viện của người lao động;

Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm Bản sao giấy chuyển tuyến hoặc bản sao giấy chuyển viện.

Trường hợp điều trị ngoại trú: 

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mẫu C65-HD 

- Hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.

6. Chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh

 Theo điều 13 của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn chi tiết Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Đối với lao động nữ sau khi sinh con (đã nghỉ hết 06 tháng theo chế độ thai sản) mà sức khỏe chưa ổn định thì trong 30 ngày làm việc đầu tiên nếu theo chỉ định của bác sỹ chuyên khoa thì có thể nghỉ thêm từ 5 đến 10 ngày làm việc.

- Thời gian nghỉ dưỡng sức khác với thời gian nghỉ thai sản là bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần. Trong trường hợp ngày nghỉ dưỡng sức vào cuối năm sang năm mới thì số ngày nghỉ dưỡng sức sau sinh của năm mới sẽ tính cho năm cũ.

- Thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe được áp dụng cho từng trường hợp cụ thể như sau:

 Được nghỉ tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh từ hai con trở lên;

 Được nghỉ tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh con bằng phương pháp đẻ mổ, đẻ chỉ huy hoặc phẫu thuật;

 Được nghỉ tối đa 5 ngày đối với các trường hợp khác.

Ví dụ: Chị Th đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, ngày 15/12/2016 trở lại làm việc sau thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con, đến ngày 10/01/2017 do sức khỏe chưa phục hồi nên chị Th được cơ quan giải quyết nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe 05 ngày

Như vậy: Trường hợp chị Th được nghỉ việc hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe 05 ngày và thời gian nghỉ này được tính cho năm 2016.

7. Trình tự Giải quyết hưởng chế độ thai sản:

   1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động.

- Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH.

   2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ nộp cho cơ quan BHXH.

   3. Thời hạn giải quyết và chi trả của Cơ quan BHXH:

- Trường hợp Doanh nghiệp đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

(Theo khoản 4 điều 5 Quyết định 166/QĐ-BHXH)

Bạn đang xem bài viết: " Chế độ thai sản 2019 điều kiện, mức hưởng, thời gian hưởng "

Từ khóa tìm kiếm nhiều: Thủ tục hưởng chế độ thai sản, chế độ thai sản 2019 cho chồng, cách tính chế độ thai sản 2019, chế độ thai sản năm 2019

Có thể bạn quan tâm: "Nghỉ sinh con có phải đóng bảo hiểm xã hội không? "

Khoản 2 Điều 35 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định như sau:

" 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội."

Xem thêmMẫu hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản 2019Toàn bộ quy trình, hồ sơ hưởng chế độ BHXH áp dụng từ tháng 05/2019

Mời các bạn tham gia học thử khóa học kế toán tổng hợp thực hành và khóa học kế toán sơ cấp/căn bản tại trung tâm.

khoa-hoc

Tặng ngay 200.000 đồng khi đăng ký trước 5 ngày khai giảng
Tặng thêm 400.000 đồng voucher có thể quy đổi thành tiền mặt
Tặng thêm 50.000 cho mỗi sinh viên
Tặng cẩm nang kế toán thuế rất hay và tiện lợi
Miễn phí bảng hệ thống tài khoản kế toán in màu đẹp
Miễn phí khóa kỹ năng viết CV và phỏng vấn xin việc
Miễn phí 100% tài liệu trọn khóa học 
Miễn phí 100% lệ phí thi & cấp chứng chỉ
Được cấp bản quyền phần mềm MISA SME trị giá 10.990.000đ , và phần mềm kế toán Excel

Tin mới

Các tin khác