Chi phí lãi vay khi mua tài sản cố định | Bài viết hay | Tin tức

Thứ 404242019

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Tin tức Bài viết hay Chi phí lãi vay khi mua tài sản cố định

Chi phí lãi vay khi mua tài sản cố định

Chi phí lãi vay khi mua tài sản cố định
- Xử lý khi Công ty khi mua xe ô tô có phát sinh chi phí lãi vay ngân hàng?
- Xác định nguyên giá của TSCĐ?

Phần I:

- Căn cứ điểm a khoản 1 điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ tài chính quy định:
Theo đó:

+Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ)= là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.”

+ Vay Ngân hàng để mua sắm tài sản cố định hữu hình là máy móc thiết bị về phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì lãi vay tương ứng với số tiền vay để mua TSCĐ tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng ( bào gồm cả lãi tiền vay phải trả trong thời gian lắp đặt, chạy thử) ĐƯỢC TÍNH VÀO NGUYÊN GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
= > Như vậy chi phí lãi vay được vốn hóa tính vào nguyên giá tài sản trong giai đoạn xây dựng cơ bản dở dang, và được phân bổ vào chi phí khấu hao

1. Hạch toán vào Nguyên giá TSCĐ : khi TSCĐ đó mua về đang trong quá trình lắp đặt, chạy thử chưa chính thức đưa vào Hoạt Động SXKD, lúc này thì lãi vay phát sinh trong giai đoạn này được vốn hóa đưa vào Nguyên Gía TSCĐ

2. Hạch toán vào TK 635 : là khi TSCĐ đó chính thức đưa vào Hoạt Động SXKD => lúc này lãi vay phát sinh sẽ hạch toán vào TK 635 chứ không còn được vốn hóa như lúc mua sắm xây dựng cơ bản dở dang.

1862

Hình ảnh: Chi phí lãi vay khi mua tài sản cố định

Phần II:

Chế độ kế toán Chuẩn mực số 3: Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ TSCĐ HỮU HÌNH TRONG TỪNG TRƯỜNG HỢP

TSCĐ hữu hình mua sắm

14. Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu; Chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); Chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).

16. Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.

Bạn đang xem bài viết: Chi phí lãi vay khi mua tài sản cố định

Phần III:

+Mua sắm xe đầu kéo: ghi theo giá trên hóa đơn

-Ngày 01/01/2016: 03 chiếc
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang (2412, 2413)=2.000.000.000x3=6.000.000.000
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có) =600.000.000
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.= 6.600.000.000

+Mua sắm sắt tấm để làm Thùng:

-Ngày 02/01/2016

-Vật liệu: thép tấm
Nợ TK 152=300.000.000x3=900.000.000
Nợ TK 1331=900.000.000
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.= 990.000.000

Mời bạn xem thêm khóa học kế toán thuế

- Xuất dùng
Nợ TK 241=900.000.000
Có TK 152= 900.000.000

- Nhân công:
+Ngày 01/01/2016-30/06/2016
Nợ TK 622 =100.000.000
Có TK 334 = 100.000.000
Nợ TK 334 =100.000.000
Có TK 1111 = 100.000.000
- Dầu chạy thử máy
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang (2412, 2413) =16.000.000
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có) =1.600.000
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.= 17.600.000

+ Vay ngân hàng: 4.000.000.000 lãi xuất 8%/năm

- Lãi vay từ tháng 1- 6=6 tháng
- Chi phí lãi vay = 4.000.000.000*8%/năm/12*6=160.000.000
Nợ TK 241 =160.000.000
Có TK 112 = 160.000.000

Chú ý: Những tháng tiếp theo từ tháng 7 trở đi chi phí lãi vay tính vào TK 635

XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ TÀI SẢN

- Xe được nghiệm thu hoàn thành sau khi chạy thử lúc 1/7/2016
- Kế toán tập hợp chi phí xác định nguyên giá tài sản đưa vào sử dụng làm căn cứ khấu hao phân bổ
NGUYÊN GIÁ=6.000.000.000+900.000.000+100.000.000+16.000.000+160.000.000= 7.176.000.000

Chú ý : Đính kèm Công văn 36600/CT-HTr ngày 01/06/2016 V/V trả lời chính sách thuế TNDN về tài sản cố định

Nguồn : Chu Đình Xinh

Mời bạn xem thêm khóa học kế toán thực hành trên hóa đơn chứng từ, excel, misa 2015 theo TT200

image dongdau

Tham gia khóa học bạn sẽ được: 

1. Được làm thực hành trên chứng từ, hóa đơn và sổ sách của doanh nghiệp.

2. Được cài đặt + tặng phần mềm kế toán Misa có bản quyền để hỗ trợ học tập
3. Được hướng dẫn và học thực tế trên Laptop (Mỗi học viên sẽ được hướng dẫn sửa bài thực hành riêng, cầm tay chỉ việc )
4. Học xong khóa học, học viên có kết quả bằng 2 năm kinh nghiệm.
5. Có thể làm được công việc của một kế toán tổng hợp,
+ Có thể kê khai thuế GTGT, TNCN, TNDN,
+ Làm sổ sách kế toán
+ Tính được giá thành sản xuất, xây dựng
+ Lập được báo cáo tài chính: bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đôi kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, …
+ Quyết toán thuế cuối năm: Quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN
6. Được hỗ trợ tư vấn nghiệp vụ cả sau khi đã kết thúc khóa học
7. Được cập nhật kiến thực kế toán, cập nhật chính sách thuế mới nhất định kỳ sau khi kết thúc khóa học

DSC04076


Có thể bạn quan tâm: Cách hạch toán chi phí lãi vay phải trả


Thêm bình luận