Hạch toán tiền đặt cọc, nhận tiền đặt cọc | Bài viết hay | Tin tức

Thứ 608232019

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Tin tức Bài viết hay Hạch toán tiền đặt cọc, nhận tiền đặt cọc

Hạch toán tiền đặt cọc, nhận tiền đặt cọc

Hạch toán tiền đặt cọc, nhận tiền đặt cọc, nhận tiền đặt cọc hạch toán như thế nào?. Khi nhận tiền đặt cọc có phải xuất hóa đơn không?. Phương pháp cách hạch toán nhận tiền đặt cọc. Khi mất tiền đặt cọc do vi phạm hợp đồng có được đưa vào chi phí không?. Qua bài viết này sẽ được giải đáp những thắc mắc này cho các bạn.

tien-dat-coc

Hạch toán tiền đặt cọc, nhận tiền đặt cọc thì đầu tiên bạn cần phải phân biệt khoản tiền ĐẶT CỌC để đảm bảo thực hiện hợp đồng và khoản TRẢ TRƯỚC cho người bán.

- Nếu là khoản TRẢ TRƯỚC thì các bạn phải Hạch toán qua Công nợ (131, 331)

Nhận tiền đặt cọc hạch toán như thế nào:

a. BÊN ĐẶT TIỀN ĐẶT CỌC:

– Khi đặt tiền đặt cọc:

   Nợ TK 244 (Nếu theo Thông tư 200)

   Nợ TK 1386 (Nếu theo Thông tư 133)

     Có TK 111, 112

– Khi nhận lại tiền đặt cọc 

   Nợ TK 111, 112

     Có TK 244 (Nếu theo Thông tư 200)

     Có TK 1386 (Nếu theo Thông tư 133)

– Trường hợp sử dụng khoản tiền đặt cọc để thanh toán cho người bán:

   Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

     Có TK 244 (Nếu theo Thông tư 200)

     Có TK 1386 (Nếu theo Thông tư 133)

b. BÊN NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC:

– Khi nhận tiền đặt cọc:

   Nợ TK 111, 112

     Có TK 344 (Nếu theo Thông tư 200)

     Có TK 3386 (Nếu theo Thông tư 133)

– Khi trả lại tiền đặt cọc:

   Nợ TK 344 (Nếu theo Thông tư 200)

   Nợ TK 3386 (Nếu theo Thông tư 133)

     Có TK 111, 112.

– Trường hợp DN đặt tiền đặt cọc vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết, bị phạt theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế. Khi nhận được khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết: Nếu khấu trừ vào tiền nhận đặt cọc:

   Nợ TK 344 (Nếu theo Thông tư 200)

   Nợ TK 3386 (Nếu theo Thông tư 133)

      Có TK 711 – Thu nhập khác.

Vậy nhận tiền đặt cọc có phải xuất hóa đơn không ?

Theo công văn số 39313/CT-HTr được Cục Thuế Tp. Hà Nội ban hành ngày 13 tháng 06 năm 2016: 

“Đối với tiền đặt cọc: Trường hợp khi Công ty có nhận một khoản tiền đặt cọc của khách hàng trước khi ký hợp đồng để đảm bảo việc giữ chỗ mua căn hộ hình thành trong tương lai (bao gồm cả trường hợp khách hàng tiếp tục ký hợp đồng hoặc khách hàng không ký hợp đồng mua căn hộ) nếu việc thu tiền đặt cọc không nằm trong tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, thì Công ty chưa phải lập hóa đơn GTGT.”

Tiền đặt cọc bị mất do vi phạm hợp đồng có được đưa vào chi phí không?

Theo quy định tại khoản 1 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC

“Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Theo quy định tại khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC

Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.”

=> Không hề nói đến việc Khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.

Như vậy: Khoản tiền đặt cọc bị mất do vi phạm hợp đồng kinh tế => Đây là 1 khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế nên được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

DN cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm: Hợp đồng mua bán (Trên hợp đồng phải thể hiện rõ đây là khoản tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng và trường hợp nào thì sẽ bị mất khoản này), Chứng từ thanh toán, các hồ sơ khác (nếu có)

Bạn đang xem bài viết: "Hạch toán tiền đặt coc, nhận tiền đặt cọc"

Từ khóa tìm kiếm nhiều: Biên bản nhận tiền đặt cọc, giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà, mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc mua đất, tiền đặt cọc tiếng anh là gì.

Có thể bạn quan tâm: "Tài sản đặt cọc cần lưu ý các vấn đề sau"

- Tài sản đặt cọc có thể bằng tiền hoặc hiện vật mà một bên giao cho bên kia để bảo đảm thực hiện hợp đồng (thỏa thuận bằng văn bản).

- Thời điểm giao tài sản đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng không phải xuất hóa đơn (chỉ cần chứng từ chi tiền hoặc phiếu giao nhận tài sản).

- Bên vi phạm hợp đồng thì không phải xuất hóa đơn nếu tài sản đặt cọc bằng tiền; xuất hóa đơn nếu tài sản đặt cọc bằng hiện vật.

- Bên vi phạm hợp đồng sẽ bị mất tài sản đặt cọc hoặc phải trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương ứng giá trị tài sản đặt cọc cho bên kia.

- Tài sản đặt cọc được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phí hợp lý của các bên tương ứng nếu giao kết, thực hiện hợp đồng bị từ chối.

 Xem thêm: Hạch toán tài khoản thu nhập khác - Tài khoản 711Tải Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn mới nhất


Thêm bình luận