Hóa đơn điện tử - Tính pháp lý của hóa đơn điện tử | Bài viết hay | Tin tức

Thứ 606222018

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Tin tức Bài viết hay Hóa đơn điện tử - Tính pháp lý của hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử - Tính pháp lý của hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử - Tính pháp lý của hóa đơn điện tử, Hóa đơn điện tử là gì? Hóa đơn điện tử cần những điều kiện nào để có tính pháp lý? Những nội dung nào sẽ có trên hóa đơn điện tử? Những điều cần chú ý khi tạo nội dung một hóa đơn điện tử là gì? Đây là những câu hỏi thường gặp khi vừa bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử. Hóa đơn điện tử ngày càng phổ biển và đang dần thay thể cho hóa đơn giấy nhưng vẫn có nhiều bạn vẫn chưa biết rõ những thông tin, quy định về hóa đơn điện tử, bài viết này sẽ giúp các bạn giải đáp một số thắc mắc liên quan đến nội dung và điều kiện pháp lý về hóa đơn điện tử.

hoa-don-dien-tu-tinh-phap-ly-cua-hoa-don-dien-tu

I. Hóa đơn điện tử:

Theo khoản 1 điều 3 Thông tư Số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì từ ngày 01-5-2011 thì hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Bạn đang xem bài viết: Hóa đơn điện tử - Tính pháp lý cảu hóa đơn điện tử

II. Khi nào một hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý?

Những điều kiện cần thiết để hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý là:

- Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.

Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.

- Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.

(Theo khoản 3 điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính)

III. Hóa đơn điện tử có những nội dung nào?

Nội dung của hóa đơn điện tử bao gồm:

- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;

Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

- Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.

Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.

- Chú ý:

+ Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Nếu cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Trường hợp không có quy định cụ thể giữa người mua và người bán về ngôn ngữ sử dụng trong việc lập hóa đơn điện tử để xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì ngôn ngữ được sử dụng trên hóa đơn điện tử (hóa đơn xuất khẩu) là tiếng Anh.

+ Nếu sử dụng dấu phân cách là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị để ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ghi rõ tại Thông báo phát hành hóa đơn điện tử nội dung này.

+ Các nội dung quy định từ điểm b đến điểm d khoản 1 Điều 6 phải phản ánh đúng tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, xác định được nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, số tiền thu được, xác định được người mua hàng (hoặc người nộp tiền, người thụ hưởng dịch vụ…), người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ…), tên hàng hóa dịch vụ - hoặc nội dung thu tiền.

- Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

(Theo điều 6 của Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính)

Bài viết: Hóa đơn điện tử - Tính pháp lý của hóa đơn điện tử

*** Có thể bạn quan tâm: Những lưu ý về hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra:

- Trường hợp doanh nghiệp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm hàng hóa thành phẩm của mình, xuất hàng biếu tặng, làm từ thiện…. đều phải xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp giám đốc thường xuyên đi công tác lâu ngày thì ủy quyền cho người bán hàng ký để tránh hóa đơn bị ký chậm trễ so với số hợp đồng.
- Các dòng thừa trên hóa đơn giá trị gia tăng kế toán phải gạch chéo.
- Khi viết nội dung trên hóa đơn giá trị gia tăng kế toán cần phả lưu ý đến chữ khi viết nếu không sẽ đang ở một mức thuế suất thấp bị bắt nâng lên một mức thuế rất cao.
- Phải kiểm tra lại toàn bộ hóa đơn giá trị gia tăng xuất ra mỗi tháng, để chắc chắn không bỏ sót hóa đơn nào nếu bỏ sót thì ngay lập tức phải lập hóa đơn bổ sung và kê khai nộp thuế.

*** Từ khóa liên quan: hóa đơn điện tử, tính pháp lý của hóa đơn điện tử, nội dung của hóa đơn điện tử, điều kiện thỏa mãn tính pháp lý của hóa đơn điện tử, Thông tư Số 32/2011/TT-BTC, giá trị pháp lý hóa đơn điện tử.

Thêm bình luận