Hướng dẫn làm tờ khai quyết toán thuế TNCN trên HTKK | Bài viết hay | Tin tức

Chủ nhật12082019

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Tin tức Bài viết hay Hướng dẫn làm tờ khai quyết toán thuế TNCN trên HTKK

Hướng dẫn làm tờ khai quyết toán thuế TNCN trên HTKK

Hướng dẫn làm tờ khai quyết toán thuế TNCN trên HTKK. Việc quyết toán thuế TNCN là việc bắt buộc phải làm cho dù doanh nghiệp có hay không phát sinh thu nhập chịu thuế của nhân viên công ty. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách làm tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu 05/QTT-TNCN trên phần mềm HTKK 4.1.8.

huong-dan-lam-to-khai-quyet-toan-thue-tncn-tren-htkk

Hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao gồm:

+ Tờ khai quyết toán: Mẫu 05/QTT-TNCN (Ban hành theo thông tư 92/2015/TT-BTC)

+ Phục lục 05-1BK/QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần.

+ Phục lục 05-2BK/QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần.

+ Phục lục 05-3BK/QTT-TNCN: Bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh.

Theo khoản 1 điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 15 tháng 6 năm 2015 quy định:

a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân."

Bước 1: Đầu tiên các bạn tạo File Excel rồi tải lên HTKK để tránh bị lỗi font chữ và nếu có trục trặc gì cũng không bị mất dữ liệu.

huong-dan-lam-to-khai-quyet-toan-thue-tncn-tren-htkk-1

Một vài lưu ý khi làm bảng tính:

- Tất cả những người lao động đã được trả tiền lương tiền tiền công trong năm 2018 đều phải đưa vào đây (không phân biệt có bị khấu trừ thuế hay không). DN đã trả lương cho bao nhiêu người thì phải đưa hết họ vào tờ khai QTT TNCN

- Thu nhập được tổng hợp: Số tiền lương tiền công doanh nghiệp đã chi trả tính từ ngày 01/01/2018 đến hết ngày 31/12/2018

- Với những người đủ điều kiện làm ủy quyền quyết toán thì đề nghị họ làm giấy ủy quyền.

Bước 2: Tải và cài đặt phần mềm HTKK

Chú ý: Các bạn phải làm trên phần mềm HTKK mới nhất

- Các bạn ghi mã số thuế doanh nghiệp của mình -> chọn đồng ý

huong-dan-lam-to-khai-quyet-toan-thue-tncn-tren-htkk-2

- Sau đó chọn Quyết toán thuế thu nhập cá nhân -> Chọn Tờ khai 05/QTT-TNCN như hình bên dưới.

huong-dan-lam-to-khai-quyet-toan-thue-tncn-tren-htkk-3

- Tiếp theo các bạn chọn kỳ tính thuế như sau:

huong-dan-lam-to-khai-quyet-toan-thue-tncn-tren-htkk-4

Chú ý: Đối với quyết toán không tròn năm các bạn chọn ô "Quyết toán không tròn năm" và bắt buộc phải nhập ô lý do.

Để tích được ô "Quyết toán không tròn năm" các bạn quay lại và chọn "Kỳ tính thuế" (Kỳ tính thuế được chọn từ tháng có thu nhập chịu thuế).

-Sau khi các bạn chọn kỳ tính thuế và nhấn " Đồng Ý " thì màn hình sẽ hiện giao diện như sau:

huong-dan-lam-to-khai-quyet-toan-thue-tncn-tren-htkk-7

Một Lưu ý khác: Trên tờ khai 05/QTT-TNCN các bạn chỉ cần nhập vào "Chỉ tiêu 21", trước đó các bạn nhập đầy đủ vào các Phụ lục PL 05-1BK-QTT-TNCN, PL 05-2BK-QTT-TNCN và PL 05-3BK-QTT-TNCN.

huong-dan-lam-to-khai-quyet-toan-thue-tncn-tren-htkk-5

Bước 3: Cách lập phụ lục 05-1BK- QTT-TNCN:

huong-dan-lam-to-khai-quyet-toan-thue-tncn-tren-htkk-6

Sau đây là phần hướng dẫn các bạn nhập các chỉ tiêu trên 05-1BK- QTT-TNCN:

Điều kiện: Những cá nhân cư trú ký hợp đồng >= 03 tháng thì các bạn được kê vào phụ lục này.

[07] Họ và tên: Ghi đầy đủ họ và tên của cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả cá nhân nhận thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế hoặc cá nhân đã thôi việc tính đến thời điểm lập tờ khai.

[08] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của cá nhân do cơ quan thuế cấp cho cá nhân.

[09] Số CMND/Hộ chiếu: Ghi số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc Căn cước công dân đối với cá nhân chưa có mã số thuế.

[10] Cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Cá nhân đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì đánh dấu “x” vào chỉ tiêu này.

Mục "Thu nhập chịu thuế":

[11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Cụ thể:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế

Trong đó:

Tổng thu nhập: Là tổng các khoản thu nhập bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công, bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp...

Các khoản được miễn thuế bao gồm:

- Tiền phụ cấp ăn giữa ca, ăn trưa chi bằng tiền không vượt quá: 730.000/ tháng.

- Tiền phụ cấp trang phục chi bằng tiền không quá 5.000.000/năm.

- Phần khoán chi VPP, công tác phí, điện thoại... không vượt quá quy định trong quy chế lương thưởng của DN. (Các bạn tự xây dựng quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp… và không được vượt quá mức đó.. Nếu vượt quá sẽ tính vào thu nhập tính thuế).

- Khoản trả thay tiền thuê nhà theo số thực tế không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)

- Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường.

Ví Dụ: Trong năm 2018 nhân viên A có Tổng thu nhập là 120.000.000 VND. Trong đó: Tiền ăn ca: 8.000.000 VND. Tiền trang phục là: 4.000.000 VND. Tiền công tác phí là: 10.000.000VND.

Giải:

--> Điền vào chỉ tiêu [11] - Tổng thu nhập chịu thuế = 120.000.000 - (8.000.000 + 4.000.000 + 10.000.000)

Ví Dụ: Công nhân A ban ngày được 100.000 đ/h nhưng làm thêm giờ ban đêm được 150.000 đ/h. Thì thu nhập được miễn thuế là: 150.000 - 100.000 = 50.000đ/h.

[12] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

[13] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Mục: “Các khoản giảm trừ”

[14] Số lượng NPT tính giảm trừ: Là số người phụ thuộc mà cá nhân đã đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

[15] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh: Là tổng các khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc.

Trong đó:

- Giảm trừ cho bản thân = 09 triệu đồng/tháng x Tổng số tháng đã tính giảm trừ trong năm.

+) Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho DN thì giảm trừ cho bản thân được tính đủ 12 tháng là 108 triệu đồng/năm.

Ví Dụ: Nhân viên A đi làm tại Công ty TNHH A bạn từ tháng 01 đến tháng 07 (07 tháng) --> Cá nhân này không được uỷ quyền vì thực tế không còn làm tại Công ty --> Mức giảm trừ cho bản thân = 9 tr x 7 tháng = 63tr.

Ví Dụ: Nhân viên A đi làm tại Công ty TNHH A từ tháng 02 đến tháng 12 (11 tháng) và thực tế còn lại Công ty --> Cá nhân này uỷ quyền cho công ty --> Mức giảm trừ cho bản thân = 9tr x 12 tháng = 108 tr.

- Giảm trừ cho người phụ thuộc = 3,6 triệu đồng/người x Tổng số tháng đã tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong kỳ.

+) Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho DN thì giảm trừ cho người phụ thuộc được tính đủ theo thực tế phát sinh nếu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định.

[16] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có).

[17] Bảo hiểm được trừ: Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

Cụ thể: BHXH: 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 0,5%, Bảo hiểm TNNN: 0,5%

Ví Dụ: Nhân viên A làm cho Công ty TNHH B từ tháng 01 - tháng 12. Và hàng tháng Công ty trích BH của nhân viên A là 600.000 VND/tháng (trừ vào lương của nhân viên A). Như vậy: Số tiền nhập vào chỉ tiêu [16] = 600.000 x 12 tháng = 7.200.000 VND.

[18] Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ.

[19] Thu nhập tính thuế: Hệ thống kê khai sẽ tự động cập nhật.

[20] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế TNCN mà DN đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ.

Ví Dụ: Trong năm 2018 DN bạn đã kê khai và nộp thuế TNCN của nhân viên A cụ thể như sau:

- Quý 1: 200.000

- Quý 2: 350.000

- Quý 3: 150.000

- Quý 4: 400.000

--> Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ của Nhân viên A = 200.000 + 350.000 + 150.000 + 450.000 = 1.150.000 --> Thì nhập Chỉ tiêu [20]: 1.150.000 VND.

[21] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế.

Chỉ tiêu [21] = ([19] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) x {[12]/([11] – [13])} x 50%.

[22] Tổng số thuế phải nộp: Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán thay.(Hệ thống kê khai sẽ tự động cập nhật)

[23] Số thuế đã nộp thừa: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì các bạn có thể làm thủ hoàn thuế hoặc chuyển kỳ sau. (Hệ thống kê khai sẽ tự động cập nhật)

[24] Số thuế còn phải nộp: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này các bạn phải đi nộp thêm tiền thuế TNCN.

Bước 4: Lập phụ lục 05-2BK- QTT-TNCN:

huong-dan-lam-to-khai-quyet-toan-thue-tncn-tren-htkk8

Điều kiện: Những cá nhân lao động thời vụ < 3 tháng hoặc những cá nhân không cư trú được các bạn kê vào phụ lục này.

[07] Họ và tên: Ghi đầy đủ họ và tên của từng cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc cá nhân không cư trú được tổ chức, cá nhân trả thu nhập, kể cả các cá nhân có thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế; hoặc cá nhân (bao gồm cả cá nhân có hợp đồng lao động và cá nhân không ký hợp đồng lao động) được tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam trong kỳ.

[08] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của cá nhân do cơ quan thuế cấp cho cá nhân.

[09] Số CMND/Hộ chiếu: Ghi số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc Căn cước công dân đối với cá nhân chưa có mã số thuế.

[10] Cá nhân không cư trú: Nếu là cá nhân không cư trú thì đánh dấu “x” vào chỉ tiêu này.

Mục “Thu nhập chịu thuế (TNCT)”

[11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng và cá nhân không cư trú trong kỳ, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần; và các khoản phí mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Lưu ý: Các khoản phụ cấp, hỗ trợ cho cá nhân lao động thời vụ không được giảm trừ, miễn thuế. Tức là Tổng thu nhập bao nhiêu các bạn nhập vào chỉ tiêu 11 bấy nhiêu.

Ví Dụ: Nhân viên A có hợp đồng thời vụ < 3 tháng, lương cơ bản 3 tr, phụ cấp tiền ăn 300.000 thì tổng tiền chịu thuế là 3.300.000 VND.

[12] TNCT từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

[13] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được giảm thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có)..

[14] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

[15] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ.

- Nếu các bạn làm bản cam kết 02 (Tức là không khấu trừ 10%) thì các bạn nhập 0 vào đây.

[16] Số thuế từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

- Chỉ tiêu [16] = [12] * 10%

[17] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế.

- Chỉ tiêu [17] = {([11] - [14]) x Thuế suất toàn phần} x {[13]/([11] - [14])} x 50%.

Bước 5: Lập PL 05-3BK- QTT-TNCN

- Người phụ thuộc (NPT) đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh NPT thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2018, kể cả trường hợp NPT chưa được CQT cấp MST.

- Tổ chức trả thu nhập kê khai đầy đủ (100%) số lượng NPT đã tính giảm trừ trong năm 2018 vào Phụ lục bảng kê 05-3/BK- QTT-TNCN.

+) Đối với những NPT đã được cấp MST chỉ cần khai các chỉ tiêu sau:

- [06] “STT”, 

- [07] “Họ và tên người nộp thuế”,

- [08] “MST của người nộp thuế”,

- [09] “Họ và tên người phụ thuộc”,

- [11] “MST của người phụ thuộc”,

- [14] “Quan hệ với người nộp thuế”,

- [21] “Thời gian tính giảm trừ từ tháng”,

- [22] “Thời gian tính giảm trừ đến tháng”.

+) Trường hợp NPT chưa có MST, thì doanh nghiệp khai đầy đủ thông tin của NPT theo quy định để CQT cấp MST NPT (Người phụ thuộc).

- Trường hợp TCTTN có yêu cầu cấp MST NPT trước khi nộp hồ sơ QTT năm 2018 hoặc TCTTN có số lượng lớn NPT chưa được cấp MST để đảm bảo khai đầy đủ 100% NPT đã tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2018 thực hiện như sau:

+ TCTTN gửi thông tin của NPT cho CQT trước khi gửi hồ sơ QTT năm 2018 bằng cách khai vào Mẫu 02TH - Tiêu đề trên các ứng dụng là “Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh” tên biểu mẫu “Bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh” (sau đây gọi là mẫu 02TH) được hỗ trợ trên các ứng dụng HTKK, HTKK và phần mềm QTT TNCN đến Cơ quan thuế. Căn cứ vào thông tin trên Mẫu số 02TH, CQT thực hiện cấp MST cho NPT của NNT.

+ Khi nộp hồ sơ QTT TCTTN chỉ khai vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN đối với những NPT đã có MST trước thời điểm QTT năm 2016 và những NPT chưa có MST (bao gồm cả những NPT đã khai vào mẫu 02TH nhưng chưa được cấp MST thành công). Trường hợp NPT đã khai vào mẫu 02TH nhưng đã được thông báo cấp MST thành công thì không phải khai lại vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN.

+ Trường hợp đã khai thông tin NPT vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN nhưng vẫn có yêu cầu được cấp trước MST cho NPT thì sử dụng chức năng “Tải dữ liệu từ Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN trên tờ khai 05/QTT-TNCN” tại màn hình chức năng “Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh” mẫu 02TH, để lấy dữ liệu gửi CQT đối với những NPT đã có đầy đủ thông tin.

- TCTTN thực hiện in, kết xuất dữ liệu Bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh mẫu 02TH hoặc bộ tờ khai QTT TNCN 05/QTT-TNCN và các Phụ lục kèm theo gửi đến CQT trực tiếp quản lý.

Lưu ý: Trong trường hợp thông tin NPT chỉ có năm sinh nhưng không có ngày, tháng thì lấy ngày 01 tháng 01 nhập vào chỉ tiêu “Ngày sinh” (01/01/năm sinh). NPT đã có MST thì nhập các chỉ tiêu hướng dẫn nêu trên, NPT (Người phụ thuộc ) từ đủ 14 tuổi trở lên thì nhập cột CMND hoặc CCCD (người nước ngoài nhập hộ chiếu), NPT dưới tuổi trên thì nhập các chỉ tiêu trên giấy khai sinh.

- Chỉ tiêu quốc tịch người Việt Nam mặc định là “Việt Nam”, người nước ngoài chọn “Khác”, chỉ tiêu quốc gia nhập tương tự.

+ TCTTN khai thuế điện tử: gửi file dữ liệu lên trang: www.kekhaithue.gov.vn không phải nộp hồ sơ giấy.
+ Đối với các TCTTN chưa thực hiện khai thuế điện tử: - Kết xuất file dữ liệu gửi lên trang: tncnonline.com.vn, gửi bản giấy đến “Bộ phận một cửa” CQT trực tiếp quản lý tương tự như gửi hồ sơ QTT TNCN.

- Hoặc gửi trực tiếp cả bản giấy và file dữ liệu (USB) tại “bộ phận một cửa” CQT trực tiếp quản lý.
Lưu ý: TCTTN kết xuất dữ liệu file Excel để lưu tại TCTTN, kết xuất dữ liệu file XML để gửi CQT.

Bước cuối cùng: Sau khi đã kê khai xong 3 phụ lục các bạn ấn :"Ghi" --> Sang bên tờ khai để kiểm tra số liệu.

- Các bạn sẽ phải nhập vào Chỉ tiêu 21 trên Tờ khai 05/QTT-TNCN.

- Nếu chỉ tiêu [45] có giá trị >0 thì các bạn phải nộp thêm tiền thuế.

- Nếu chỉ tiêu [46] có giá trị >0 thì các bạn làm thủ tục hoàn thuế TNCN hoặc theo dõi bù trừ cho năm sau.

Bạn đang xem bài viết: " Hướng dẫn làm tờ khai quyết toán thuế TNCN trên HTKK "

Từ khóa tiềm kiếm nhiều:Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân, cá nhân tự quyết toán thuế tncn qua mạng, tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/qtt-tncn, hướng dẫn quyết toán thuế tncn 2019, tờ khai quyết toán thuế tndn

Có thể bạn quan tâm:Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN "

Thời hạn nộp tờ khai chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.(Thường là 31/03/2019)

Xem thêm: Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thử việc, thời vụ, giao khoán , Cách hạch toán và xử lý sau khi Thanh tra thuế ra quyết định xử phạt

Mời các bạn tham gia học thử MIỄN PHÍ khóa học Kế toán tổng hợp thực hành và khóa học Kế toán dành cho chủ doanh nghiệp tại trung tâm.

khoa-hoc

Tặng ngay 200.000 đồng khi đăng ký trước 5 ngày khai giảng
Tặng thêm 400.000 đồng voucher có thể quy đổi thành tiền mặt
Tặng thêm 50.000 cho mỗi sinh viên
Tặng cẩm nang kế toán thuế rất hay và tiện lợi
Miễn phí bảng hệ thống tài khoản kế toán in màu đẹp
Miễn phí khóa kỹ năng viết CV và phỏng vấn xin việc
Miễn phí 100% tài liệu trọn khóa học 
Miễn phí 100% lệ phí thi & cấp chứng chỉ
Được cấp bản quyền phần mềm MISA SME trị giá 10.990.000đ , và phần mềm kế toán Excel.
  

Thêm bình luận