Hướng dẫn kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt hàng xuất khẩu và nhập khẩu | Bài viết hay | Tin tức

Thứ 511212019

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Tin tức Bài viết hay Hướng dẫn kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt hàng xuất khẩu và nhập khẩu

Hướng dẫn kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt hàng xuất khẩu và nhập khẩu

Hướng dẫn kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt hàng xuất khẩu và nhập khẩu. Cách lập tờ kê khai thuế TTĐB theo mẫu 01/TTĐB, đối tượng kê khai thuế TTĐB, hồ sơ kê khai thuế TTĐB gồm những gì?. Bài viết này sẽ hướng dẫn cho bạn chi tiết cách lập tờ khai và hồ sơ để kê khai thuế TTĐB cho hàng hóa xuất - nhập khẩu.

huong-dan-ke-khai-thue-tieu-thu-dac-biet-hang-hoa-xuat-nhap-khau

1. Đối tượng kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt:

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định những đối tượng kê khai thuế TTĐB cụ thể như sau:

"1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan thuế
a) Người nộp thuế sản xuất hàng hoá, gia công hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; kinh doanh xuất khẩu mua hàng chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước phải nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.


b) Trường hợp người nộp thuế sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện bán hàng qua chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc hoặc bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, xuất hàng bán ký gửi, người nộp thuế phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho toàn bộ số hàng hóa này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Các chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi không phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng khi gửi Bảng kê bán hàng cho người nộp thuế thì đồng gửi một bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi để theo dõi.

c) Trường hợp người nộp thuế có cơ sở phụ thuộc sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất."

2. Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt gồm có:

- Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

- Bảng kê hàng hoá dịch vụ thuế tiêu thụ đặc biệt mẫu số 01-1/TTĐB

- Bảng kê thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ mẫu số 01-2/TTĐB (nếu có)

3. Hướng dẫn lập hồ sơ kê khai thuế.

  1. Trường hợp không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ tính thuế:

Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không phát sinh hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB, NNT vẫn phải lập hồ sơ khai thuế và điền dấu (X) vào chỉ tiêu “Doanh số bán (chưa có thuế GTGT)” ở các dòng “Hàng hoá chịu thuế TTĐB”; “Dịch vụ chịu thuế TTĐB”; “Hàng hoá thuộc trường hợp không phải chịu thuế TTĐB” của tờ khai

  2. Chỉ tiêu “Tên hàng hóa, dịch vụ”: Cột (2)

Mỗi loại hàng hóa, dịch vụ bán ra của cơ sở kinh doanh được kê khai vào một dòng của tờ khai theo đúng với nội dung, tính chất của từng loại hàng hóa, dịch vụ, cụ thể là:

   2.1- Đối với những loại hàng hóa chịu thuế TTĐB kê khai vào mục I: “Hàng hóa chịu thuế TTĐB”. Mỗi loại hàng hoá chịu thuế TTĐB có cùng mức thuế suất được kê vào một dòng.

   2.2- Đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB, ghi tên dịch vụ kinh doanh vào mục II: “Dịch vụ chịu thuế TTĐB”. Mỗi loại dịch vụ chịu thuế TTĐB kinh doanh được kê vào một dòng.

   2.3- Đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa bán để xuất khẩu và hàng hóa gia công để xuất khẩu thì ghi tên loại hàng hóa xuất khẩu hoặc bán để xuất khẩu vào mục III: “Hàng hóa thuộc trường hợp không phải chịu thuế TTĐB”. Cách ghi mỗi loại hàng hóa tương tự như hướng dẫn tại điểm 2.1.

Lưu ý: Do hàng hoá ở mục này không chịu thuế TTĐB nên trong tờ khai thuế TTĐB chỉ cần ghi tên, loại hàng hóa, số lượng, doanh số bán, các chỉ tiêu khác không phải ghi.

 3. Đơn vị tính: Cột (3)

Tùy theo từng loại hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ cơ sở kinh doanh ghi đơn vị tính phù hợp như:

+ Đối với hàng hóa là Rượu, bia, xăng, nap-ta và các chế phẩm khác để pha chế xăng: Đơn vị tính là lít

+ Đối với hàng hóa là Thuốc lá điếu: Đơn vị tính là bao

+ Đối với hàng hóa là Ô tô, máy điều hoà không khí: Đơn vị tính là chiếc.

+ Hoạt động xổ số: Đơn vị tính là vé.

+ Dịch vụ vũ trường: Đơn vị tính là vé theo lượt/người.

+ Dịch vụ karaokê, kinh doanh golf: Đơn vị tính là vé, vé tính theo giờ.

Đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB cung ứng cho người tiêu dùng, nhưng không xác định được đơn vị tính của loại dịch vụ đó, thì không khai vào cột này như: Tiền bán thẻ hội viên câu lạc bộ chơi golf, tiền ký quỹ chơi golf, kinh doanh khác trong vũ trường,..vv.

  4. Sản lượng tiêu thụ: Cột (4)

Đối với hàng hoá thì số liệu ghi vào cột này là tổng số lượng thực tế của từng loại hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.

Đối với dịch vụ: Nếu có thể xác định được tổng lượng dịch vụ đã cung ứng trong kỳ thi ghi vào chỉ tiêu này, nếu loại dịch vụ không xác định được thì ko ghi vào chỉ tiêu này.

NNT căn cứ vào số liệu trên cột (7) ở dòng tổng cộng của mỗi loại hàng hoá, dịch vụ trong “Bảng kê hoá đơn dịch vụ bán ra chịu thuế TTĐB” (Mẫu số 01-1/TTĐB) để ghi vào chỉ tiêu này.

  5. Doanh số bán chưa có thuế GTGT: Cột (5):

NNT căn cứ vào số liệu trên cột (9) ở dòng tổng cộng của mỗi loại hàng hoá, dịch vụ trong “Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế TTĐB” (Mẫu số 01-1/TTĐB) để ghi vào chỉ tiêu này.

  6. Chỉ tiêu “Giá tính thuế TTĐB”: Cột (6)

Gía tính thuế TTĐB được kê khai theo từng loại hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ phát sinh trong kỳ. Số liệu để ghi vào cột này được căn cứ vào số liệu ở cột (5) và cách tính giá TTĐB theo quy định của luật thuế TTĐB để tính ra số liệu cụ thể, kết quả tính toán được ghi vào cột (6). Công thức xác định giá tính thuế TTĐB trong từng trường hợp cụ thể như sau:

Giá tính thuế TTĐB = (Giá bán chưa có thuế GTGT) / (1 + Thuế suất thuế TTĐB)

hoặc

= (Số liệu trên cột 5 (Tờ khai 01/TTĐB) ) / (1 + Thuế suất thuế TTĐB)

Riêng đối với bia hộp, giá tính thuế TTĐB được xác định theo giá bán chưa có thuế GTGT trừ giá trị vỏ hộp, theo công thức sau:

Giá tính thuế TTĐB bia hộp = (Giá bán chưa có thuế GTGT – Giá trị vỏ hộp ) / (1 + Thuế suất thuế TTĐB)

  7. Chỉ tiêu “Thuế suất thuế TTĐB”: Cột (7)

Thuế suất của mỗi loại hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB phát sinh trong kỳ để ghi vào cột số (7) được căn cứ theo mức thuế suất quy định tại biểu thuế suất thuế TTĐB hiện hành.

  8. Chỉ tiêu “Số thuế TTĐB được khấu trừ”: Cột (8)

Số thuế TTĐB được khấu trừ ghi vào cột (8) là số thuế TTĐB của nguyên liệu do CSKD mua vào để sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB có chứng từ hợp pháp (chứng từ đã nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu, hoá đơn mua nguyên liệu trong nước…), số thuế TTĐB được khấu trừ tối đa không quá số thuế TTĐB của nguyên liệu dùng sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB đã được tiêu thụ; đối với hoạt động kinh doanh golf là số thuế TTĐB đã nộp, nay được khấu trừ tương ứng với số tiền ký quỹ trả lại cho người ký quỹ theo bảng kê mẫu số 01-2/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 60/TT-BTC; số thuế TTĐB được khấu trừ bao gồm cả số thuế TTĐB được miễn giảm ghi theo quyết định miễn giảm (nếu có).

NNT căn cứ vào chỉ tiêu tại cột số (7) - phần II của “Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào chịu thuế TTĐB “ (mẫu số 01-2/TTĐB) để ghi vào chỉ tiêu này

  9. Chỉ tiêu “Số thuế TTĐB điều chỉnh của các kỳ trước”: Cột (9)

NNT phát hiện có sai sót, nhầm lẫn về thuế TTĐB của các kỳ kê khai trước làm giảm số thuế TTĐB thì tiến hành điều chỉnh theo số thực tế.

Số thuế TTĐB điều chỉnh giảm được kê khai vào cột (9) – “ Điều chỉnh thuế TTĐB của các kỳ trước” của tờ khai kỳ này căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm xuất hiện số chênh lệch đó.

Chú ý: Trường hợp số thuế TTĐB điều chỉnh tăng thì NNT phải lập và nộp 1 bộ hồ sơ khai thuế TTĐB bổ sung gửi cơ quan thuế đồng thời nộp hết số thuế phải nộp do điều chỉnh tăng vào Ngân sách Nhà nước và không phải phản ánh vào chỉ tiêu này trên tờ khai thuế TTĐB hàng tháng.

  10. Chỉ tiêu “Thuế TTĐB phải nộp”: Cột (10)

   10.1.Xác định số thuế TTĐB phải nộp đối với từng loại hàng hóa , dịch vụ tiêu thụ chịu thuế TTĐB trong kỳ:

Sau khi đã kê khai đầy đủ các số liệu vào các cột, từ cột 2 đến cột 9 của tờ khai thuế TTĐB, mẫu số 01/TTĐB để xác định số thuế TTĐB phải nộp của từng loại hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB phát sinh trong kỳ để ghi vào cột số 10, tương ứng với từng hàng hoá dịch vụ theo công thức:

Thuế TTĐB phải nôp Giá tính thuế TTĐB Thuế suất (%) Thuế TTĐB được khấu trừ Thuế TTĐB điều chỉnh giảm

   10.2. Xác định tổng số thuế TTĐB phải nộp

Sau khi đã xác định được số thuế TTĐB phải nộp của từng loại hàng hoá, dịch vụ trong kỳ, cơ sở kinh doanh cộng tổng số thuế TTĐB phải nộp của các loại hàng hoá dịch vụ để xác định tổng số thuế TTĐB phải nộp trong kỳ tại dòng tổng cộng của cột số (10).

4. Thời gian nộp thuế.

  1. NNT có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào NSNN.

  2. Trường hợp NNT tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất 20 của tháng kê khai thuế TTĐB.

Bạn đang xem bài viết: " Hướng dẫn kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt hàng xuất khẩu và nhập khẩu "

Từ khóa tìm kiếm nhiều: Thuế tiêu thụ đặc biệt tiếng anh, cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt. thuế tiêu thụ đặc biệt ô tô 2019, biểu thuế tiêu thụ đặc biệt 2019, thông tư thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tiêu thụ đặc biệt thuvienphapluat, thuế tiêu thụ đặc biệt điện thoại

Có thể bạn quan tâm: " Đồng tiền nộp thuế "

1. Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam.

2. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ:

  2.1. NNT chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  2.2. Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào Kho bạc Nhà nước.

  2.3. Việc quản lý ngoại tệ nộp thuế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Xem thêm: Cách tính thuế xuất nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu , Hướng dẫn làm tờ khai quyết toán thuế TNCN trên HTKK

Mời các bạn tham gia học thử MIỄN PHÍ khóa học Kế toán tổng hợp thực hành và khóa học Kế toán sơ cấp / căn bản tại trung tâm.

khoa-hoc

Tặng ngay 200.000 đồng khi đăng ký trước 5 ngày khai giảng
Tặng thêm 400.000 đồng voucher có thể quy đổi thành tiền mặt
Tặng thêm 50.000 cho mỗi sinh viên
Tặng cẩm nang kế toán thuế rất hay và tiện lợi
Miễn phí bảng hệ thống tài khoản kế toán in màu đẹp
Miễn phí khóa kỹ năng viết CV và phỏng vấn xin việc
Miễn phí 100% tài liệu trọn khóa học 
Miễn phí 100% lệ phí thi & cấp chứng chỉ
Được cấp bản quyền phần mềm MISA SME trị giá 10.990.000đ , và phần mềm kế toán Excel.
  

Thêm bình luận