Khai quyết toán thuế TNDN - Kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế TNDN phần II) | Bài viết hay | Tin tức

Thứ 402202019

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Tin tức Bài viết hay Khai quyết toán thuế TNDN - Kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế TNDN phần II)

Khai quyết toán thuế TNDN - Kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế TNDN phần II)

 Khai quyết toán thuế TNDN - Kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế TNDN phần II). Hướng dẫn khai quyết thuế thu nhập doanh nghiệp. Tiếp tục kỳ trước, kỳ này sẽ nói về phụ lục chuyển lỗ 03-2/TNDN, các nguyên tắc chuyển lỗ, cách lập; phụ lục và lưu ý khi lập phụ lục 03-3A/TNDN; phụ lục thuế TNDN được hưởng ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư mở rộng (03-3B/TNDN); phụ lục thuế TNDN được hưởng ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng người lao động là dân tộc thiểu số và sử dụng nhiều lao động nữ: 03-3C/TNDN. 

khai-quyet-toan-thue-tndn-ky-2-huong-dann-quyet-toan-thue-tndn-phan-ii-3

3.2- Phụ lục chuyển lỗ: 03-2/TNDN: 

a/ Nguyên tắc chuyển lỗ:
- Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế không bao gồm lỗ được kết chuyển từ các năm trước
- Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo nguyên tắc trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Doanh nghiệp phải theo dõi số lỗ của từng năm để chuyển theo quy định nêu trên, không được lũy kế lỗ của các năm để chuyển vào thu nhập chịu thuế. Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ nếu số lỗ phát sinh chưa bù trừ hết thì sẽ không được giảm trừ tiếp vào thu nhập của các năm tiếp sau
Ví dụ 1: Năm 2016 Doanh nghiệp A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng, năm 2017 Doanh nghiệp A có phát sinh thu nhập chịu thuế là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ năm 2016 là 10 tỷ đồng, Doanh nghiệp A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập chịu thuế năm 2017.
Ví dụ 2: Năm 2016 Doanh nghiệp B có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng, năm 2017 Doanh nghiệp phát sinh thu nhập chịu thuế là 8 tỷ đồng thì: Doanh nghiệp B phải chuyển toàn bộ số lỗ 8 tỷ đồng vào thu nhập chịu thuế năm 2017; Số lỗ còn lại 2 tỷ đồng, Doanh nghiệp B phải theo dõi và chuyển toàn bộ và liên tục vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ (lỗ năm 2016 chuyển tối đa không quá năm 2021).
Ví dụ 3: Năm 2016, Doanh nghiệp C có phát sinh lỗ là 50 tỷ đồng. Năm 2017 Doanh nghiệp C có phát sinh lỗ là 30 tỷ đồng thì Doanh nghiệp C phải theo dõi từng khoản lỗ phát sinh của từng năm, số lỗ phát sinh của từng năm sẽ được chuyển toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ (lỗ năm 2016 chuyển không quá năm 2021, lỗ năm 2017 chuyển không quá năm 2022). Việc chuyển lỗ thực hiện theo nguyên tắc nêu tại ví dụ 1 và ví dụ 2 nêu trên.
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng đảm bảo chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
- Doanh nghiệp chỉ lập phụ lục 03-2/TNDN khi năm quyết toán thuế có phát sinh thu nhập chịu thuế và có phát sinh số lỗ của các năm trước còn trong thời hạn chuyển lỗ vào năm quyết toán thuế để giảm thu nhập chịu thuế.
- Trường hợp năm quyết toán thuế, doanh nghiệp vừa có hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế phát sinh thu nhập chịu thuế, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập khác cũng phát sinh thu nhập, nếu có các khoản lỗ phát sinh từ những năm trước còn trong thời hạn chuyển lỗ vào năm quyết toán thuế, thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng lỗ của từng hoạt động kinh doanh để chuyển tương ứng vào thu nhập chịu thuế của từng hoạt động kinh doanh, nếu hoạt động kinh doanh nào còn lỗ thì được chuyển vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh còn thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn.
Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được lỗ của từng hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập khác) thì phân bổ số lỗ của từng hoạt động theo tỷ lệ % doanh thu của từng hoạt động trên tổng doanh thu toàn doanh nghiệp của năm phát sinh lỗ.
- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh BĐS bị lỗ thì phải hạch toán riêng lỗ của hoạt động kinh doanh BĐS để chuyển vào thu nhập chịu thuế của hoạt động kinh BĐS, nếu chuyển không hết thì được kết chuyển vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động SXKD khác của doanh nghiệp. Trường hợp hoạt động kinh doanh khác phát sinh lỗ thì không được kết chuyển vào thu nhập của hoạt động kinh doanh bất động sản (ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp giải thể phải lý tài sản là bất động sản thì được bù trừ lãi lỗ với nhau).
Trường hợp này doanh nghiệp phải lập riêng phụ lục 03-2/TNDN cho từng hoạt động kinh doanh BĐS và hoạt động kinh doanh khác để chuyển lỗ tương ứng vào từng loại thu nhập chịu thuế của năm phát sinh thu nhập. (Khi kê khai trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK, chuyển lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp lựa chọn phụ lục 03 2A/TNDN, chuyển lỗ của hoạt động kinh doanh BĐS doanh nghiệp lựa chọn phụ lục 03-2B/TNDN)
- Các khoản lỗ của các kỳ trước còn trong thời hạn chuyển lỗ vào kỳ quyết toán thuế phát sinh thu nhập chịu thuế phải đảm bảo nguyên tắc số lỗ được chuyển không lớn hơn số thu nhập chịu thuế phát sinh của kỳ được chuyển lỗ
- Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu (kể cả giao, bán doanh nghiệp Nhà nước), sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền. Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và được tiếp tục chuyển vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
- Doanh nghiệp là liên doanh của nhiều doanh nghiệp khác, khi có quyết định giải thể mà bị lỗ thì số lỗ được phân bổ cho từng doanh nghiệp tham gia liên doanh. Doanh nghiệp tham gia liên doanh được tổng hợp số lỗ phân bổ từ cơ sở liên doanh vào kết quả kinh doanh của mình khi quyết toán thuế nhưng đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ của doanh nghiệp liên doanh.

b/ Cách lập:

- Kê khai các chỉ tiêu định danh: kê khai tên, mã số thuế người nộp thuế; kê khai tên, mã số thuế đại lý (trong trường hợp người nộp thuế sử dụng đại lý thuế)
- Kê khai xác định số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế theo từng năm theo từng chỉ tiêu: số lỗ phát sinh; số lỗ đã chuyển trong các kỳ tính thuế trước; số lỗ được chuyển kỳ này; số lỗ còn được chuyển kỳ sau
- Kê khai chỉ tiêu “Ngày… tháng … năm ..” lập phụ lục: ghi rõ ngày tháng năm lập phụ lục;
- Kê khai các chỉ tiêu: “Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế Ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)” , “Nhân viên đại lý thuế Họ tên, chứng chỉ hành nghề số”. Trường hợp người nộp thuế không sử dụng đại lý thì người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký tên đóng dấu. Trường hợp người nộp thuế sử dụng đại lý thuế thì đại lý thuế là người đại diện hợp pháp thay mặt người nộp thuế ký tên đóng dấu đồng thời trên phụ lục phải ghi rõ họ tên, số chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế thực hiện dịch vụ thủ tục thuế.

3.3/ Phụ lục 03-3A/TNDN:

Trường hợp doanh nghiệp có nhiều dự án đầu tư, mỗi dự án được hưởng các mức ưu đãi khác nhau thì phụ lục 03-3A/TNDN phải lập riêng cho từng dự án.
Lưu ý: Để kê khai được nhiều phụ lục 03-3A/TNDN cho nhiều dự án trên phần mềm hỗ trợ HTKK, doanh nghiệp sử dụng phím F5 để thêm trang phụ lục.
Cụ thể kê khai theo từng chỉ tiêu:
- Kê khai các chỉ tiêu định danh: kê khai tên, mã số thuế người nộp thuế; kê khai tên, mã số thuế đại lý (trong trường hợp người nộp thuế sử dụng đại lý thuế
- Kê khai tại phần A. Xác định điều kiện và mức độ được hưởng ưu đãi thuế
+ Kê khai tại khoản 1. Điều kiện ưu đãi thuế : căn cứ theo Giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước ngày 01/01/2004; căn cứ Nghị định số 164/2003/NĐ-CP, Nghị định 24/2007/NĐ-CP, Nghị định số 124/2008/NĐ-CP, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi mình đạt được để lựa chọn (đánh dấu từng ô ) theo từng điều kiện ưu đãi thuế TNDN mà doanh nghiệp được hưởng
+ Kê khai tại khoản 2. Mức độ ưu đãi thuế : căn cứ điều kiện ưu đãi đã được chọn tại khoản 1 để xác định mức độ ưu đãi thuế TNDN được hưởng (ưu đãi về thuế suất, ưu đãi miễn giảm theo thời hạn được hưởng, bắt đầu từ năm)

Lưu ý: trường hợp doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi về thuế suất, khi kê khai trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK tại chỉ tiêu thuế suất ưu đãi: kê khai thuế suất phổ thông theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế TNDN (hiện hành là 20%), thời hạn và thời gian hưởng ưu đãi về thuế suất : bỏ trống không ghi
- Kê khai tại phần B. Xác định số thuế được hưởng ưu đãi
- Kê khai tại khoản 1. Xác định số thuế TNDN chênh lệch do được hưởng thuế suất ưu đãi:

+ Chỉ tiêu: Tổng thu nhập tính thuế được hưởng thuế suất ưu đãi – mã [1]:

Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập tính thuế của hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi để ghi chỉ tiêu này. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ DT được hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu. Thu nhập của hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC không được hưởng ưu đãi phãi hạch toán riêng, nếu không hạch toán riêng đối với hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi, thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế.

+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN tính theo thuế suất ưu đãi – mã [2]: [2] = [1] x thuế suất ưu đãi mà dự án được hưởng
+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN tính theo thuế suất phổ thông – mã [3]: [3] = [1] x 20%
+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN chênh lệch – mã [4] : [4]=[3]-[2]
- Kê khai tại khoản 2. Xác định số thuế TNDN được miễn giảm :
+ Chỉ tiêu: Tổng thu nhập tính thuế được miễn hoặc giảm – mã [5]: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập tính thuế của hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi để ghi chỉ tiêu này. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ DT được hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu.
+ Chỉ tiêu: Thuế suất thuế TNDN được hưởng ưu đãi – mã [6]:ghi thuế suất ưu đãi mà dự án được hưởng
+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN phải nộp – mã [7]: [7] = [5] x [6]
+ Chỉ tiêu: Tỷ lệ thuế TNDN được miễn hoặc giảm (%)– mã [8] : nếu được miễn ghi 100%, nếu được giảm 50% ghi 50%
+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN được miễn, giảm – mã [9]: [9] = [7] x [8]

Bạn đang xem bài viết: Khai quyết toán thuế TNDN - Kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế TNDN phần II)

Lưu ý khi kê khai phụ lục 03-3A/TNDN:

- Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu cùng địa bàn, ngành nghề được hưởng ưu đãi đầu tư với dự án đầu tư mới thành lập được hưởng ưu đãi theo phụ lục 03-3A/TNDN cũng đang được hưởng ưu đãi đầu tư, thì :
+ Phải hạch toán riêng phần thu nhập tính thuế của dự án đầu tư mới để kê khai trên phụ lục 03-3A/TNDN và phần thu nhập tính thuế của dự án đầu tư mở rộng để kê khai theo phụ lục 03-3B/TNDN
+ Nếu không hạch toán riêng được thì phần thu nhập tính thuế tăng thêm của dự án đầu tư mở rộng để kê khai theo phụ lục 03-3B/TNDN được xác định theo công thức :

khai-quyet-toan-thue-tndn-ky-2-huong-dann-quyet-toan-thue-tndn-phan-ii-1


Tổng thu nhập tính thuế được hưởng ưu đãi kê khai trên phụ lục 03-3A/TNDN bằng (=) Tổng thu nhập tính thuế trong năm trừ (-) phần thu nhập tăng thêm của dự
án đầu tư mở rộng được miễn, giảm thuế. 

Trường hợp này doanh nghiệp phải lập phụ lục 03-3B/TNDN trước phụ lục 03-3A/TNDN
- Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu cùng địa bàn, ngành nghề được hưởng ưu đãi đầu tư với dự án đầu tư mới thành lập được hưởng ưu đãi theo phụ lục 03-3A/TNDN nhưng không được hưởng ưu đãi đầu tư, thì :
+ Phải hạch toán riêng phần thu nhập tính thuế của dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi để kê khai trên phụ lục 03-3A/TNDN và phần thu nhập tính thuế của dự án đầu tư mở rộng không được hưởng ưu đãi.
+ Nếu không hạch toán riêng được thì phần thu nhập tính thuế tăng thêm của dự án đầu tư mở rộng không được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo công thức :

khai-quyet-toan-thue-tndn-ky-2-huong-dann-quyet-toan-thue-tndn-phan-ii-2
Tổng thu nhập tính thuế được hưởng ưu đãi kê khai trên phụ lục 03-3A/TNDN bằng (=) Tổng thu nhập tính thuế trong năm trừ (-) phần thu nhập tăng thêm của dự án đầu tư mở rộng không được hưởng ưu đãi.
- Kê khai chỉ tiêu “Ngày… tháng … năm ..” lập phụ lục: ghi rõ ngày tháng năm lập phụ lục;
- Kê khai các chỉ tiêu: “Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế Ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)” , “Nhân viên đại lý thuế Họ tên, chứng chỉ hành nghề số”. Trường hợp người nộp thuế không sử dụng đại lý thuế thì người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký tên đóng dấu.
Trường hợp người nộp thuế sử dụng đại lý thuế thì đại lý thuế là người đại diện hợp pháp thay mặt người nộp thuế ký tên đóng dấu đồng thời trên phụ lục phải ghi rõ họ tên, số chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế thực hiện dịch vụ thủ tục thuế.

3.4/ Phụ lục thuế TNDN được hưởng ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư mở rộng : 03-3B/TNDN

Trường hợp doanh nghiệp có nhiều dự án đầu tư chiều sâu, mở rộng, mỗi dự án được hưởng các mức ưu đãi khác nhau thì phụ lục 03-3B/TNDN phải lập riêng cho từng dự án đầu tư
Lưu ý: Để kê khai được nhiều phụ lục 03-3B/TNDN cho nhiều dự án trên phần mềm hỗ trợ HTKK, doanh nghiệp sử dụng phím F5 để thêm trang phụ lục. Cụ thể kê khai theo từng chỉ tiêu:
- Kê khai các chỉ tiêu định danh: kê khai tên, mã số thuế người nộp thuế; kê khai tên, mã số thuế đại lý (trong trường hợp người nộp thuế sử dụng đại lý thuế
- Kê khai tại phần A. Xác định điều kiện và mức độ được hưởng ưu đãi thuế
+ Kê khai tại khoản 1. Điều kiện ưu đãi thuế : doanh nghiệp tự xác định điều kiện doanh nghiệp mình đạt được để lựa chọn (đánh dấu từng ô ) theo từng điều kiện ưu đãi thuế TNDN mà doanh nghiệp được hưởng
+ Kê khai tại khoản 2. Mức độ ưu đãi thuế : căn cứ điều kiện ưu đãi đã được chọn tại khoản 1 để xác định mức độ ưu đãi thuế TNDN được hưởng (ưu đãi về thuế suất, ưu đãi miễn giảm theo thời hạn được hưởng, bắt đầu từ năm)
Lưu ý: trường hợp doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi về thuế suất, trên phần mềm hỗ trợ HTKK tại chỉ tiêu thuế suất ưu đãi: kê khai thuế suất phổ thông 20%, thời hạn hưởng ưu đãi về thuế suất : bỏ trống không ghi
- Kê khai tại phần B. Xác định số thuế được hưởng ưu đãi
- Kê khai tại khoản 3. Xác định thu nhập tính thuế tăng thêm được hưởng ưu đãi
+ Chỉ tiêu: Tổng nguyên giá TSCĐ dùng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế - mã [1]: lấy tổng nguyên giá TSCĐ cuối kỳ của năm quyết toán thuế
+ Chỉ tiêu: Tổng giá trị TSCĐ đầu tư mới đã đưa vào sản xuất kinh doanh – mã [2]: Tổng giá trị TSCĐ đầu tư mở rộng, chiều sâu mới trong kỳ được hưởng ưu đãi
+ Chỉ tiêu: Tổng thu nhập tính thuế trong năm – mã [3]: Ghi tổng thu nhập tính thuế trong kỳ của doanh nghiệp (Tổng thu nhập tính thuế trong năm không bao gồm thu kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC)
+ Chỉ tiêu: Thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại được miễn hoặc giảm – mã [4] : Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thì [4] = [2]/[1] x [3].
Trường hợp Doanh nghiệp hạch toán riêng thu nhập tính thuế của hoạt động đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu được hưởng ưu đãi thì phần thu nhập tăng thêm
hạch toán riêng được ghi chỉ tiêu này. Kê khai tại khoản 4. Xác định số thuế TNDN chênh lệch do doanh nghiệp hưởng thuế suất ưu đãi
+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN tính theo thuế suất phổ thông – mã [5]: [5] = [4] x 20%
+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN tính theo thuế suất ưu đãi – mã [6]: [6] = [4] x thuế suất ưu đãi mà dự án được hưởng
+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN chênh lệch – mã [7] : [7]=[5]-[6] Kê khai tại khoản 5. Xác định số thuế TNDN được miễn giảm :
+ Chỉ tiêu: Thuế suất thuế TNDN được hưởng ưu đãi – mã [8]:ghi thuế suất ưu đãi mà dự án được hưởng
+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN phải nộp – mã [9]: [9] = [4] x [8]
+ Chỉ tiêu: Tỷ lệ thuế TNDN được miễn hoặc giảm (%)– mã [10] : nếu được miễn ghi 100%, nếu được giảm 50% ghi 50%
+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN được miễn, giảm – mã [11]: [11] = [9] x [10]
- Kê khai chỉ tiêu “Ngày… tháng … năm ..” lập phụ lục: ghi rõ ngày tháng năm lập phụ lục;
- Kê khai các chỉ tiêu: “Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế Ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)” , “Nhân viên đại lý thuế Họ tên, chứng chỉ hành nghề số”. Trường hợp người nộp thuế không sử dụng đại lý thuế thì người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký tên đóng dấu.
Trường hợp người nộp thuế sử dụng đại lý thuế thì đại lý thuế là người đại diện hợp pháp thay mặt người nộp thuế ký tên đóng dấu đồng thời trên phụ lục phải ghi rõ họ tên, số chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế thực hiện dịch vụ thủ tục thuế.

3.5/ Phụ lục thuế TNDN được hưởng ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng người lao động là dân tộc thiểu số và sử dụng nhiều lao động nữ: 03-3C/TNDN

Xác định số thuế TNDN được hưởng ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ. Cụ thể kê khai theo từng chỉ tiêu:
- Kê khai các chỉ tiêu định danh: kê khai tên, mã số thuế người nộp thuế; kêkhai tên, mã số thuế đại lý (trong trường hợp người nộp thuế sử dụng đại lý thuế
- Kê khai tại phần A. Xác định điều kiện và mức độ được hưởng ưu đãi thuế
+ Kê khai tại khoản 1. Điều kiện ưu đãi thuế : DN tự xác định điều kiện doanh nghiệp mình đạt được để lựa chọn (đánh dấu từng ô ) theo từng điều kiện ưu đãi thuế TNDN mà doanh nghiệp được hưởng (sử dụng lao động nữ và sử dụng dân tộc thiểu số, giấy chứng nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền về tổng số lao động nữ mà doanh nghiệp đang sử dụng (nếu có): số.......... ngày..............)
+ Kê khai tại khoản 2. Mức độ ưu đãi thuế : căn cứ điều kiện ưu đãi đã được chọn tại khoản 1 để xác định ưu đãi giảm thuế TNDN do sử dụng nhiều lao động nữ hay dân tộc thiểu số
- Kê khai tại phần B. Xác định số thuế được hưởng ưu đãi
+ Chỉ tiêu: Tổng các khoản chi cho lao động nữ - mã [1]: kê khai tổng số khoản chi cho lao động nữ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế TNDN, bao gồm:
* Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp. Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).
* Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.
* Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.
* Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.
* Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương bằng sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.
+ Chỉ tiêu: Tổng các khoản chi cho lao động dân tộc thiểu số - mã [2]: kê khai tổng số khoản chi cho lao động dân tộc thiểu số theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế TNDN, bao gồm: các khoản chi thêm cho người lao động là dân tộc thiểu số đảm bảo đúng mục đích và không vượt quá mức quy định, bao gồm: học phí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.
+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN phải nộp – mã [3]: ghi số thuế TNDN phải nộp trong kỳ của doanh nghiệp
+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN được giảm tương ứng mức chi cho lao động nữ, lao động là người dân tộc thiểu số: (Không quá số thuế TNDN phải nộp)– mã [4]: [4] = [1] + [2] < [3]
- Kê khai chỉ tiêu “Ngày… tháng … năm ..” lập phụ lục: ghi rõ ngày tháng năm lập phụ lục;
- Kê khai các chỉ tiêu: “Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế Ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)” , “Nhân viên đại lý thuế Họ tên, chứng chỉ hành nghề số”. Trường hợp người nộp thuế không sử dụng đại lý thuế thì người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký tên đóng dấu.
Trường hợp người nộp thuế sử dụng đại lý thuế thì đại lý thuế là người đại diện hợp  pháp thay mặt người nộp thuế ký tên đóng dấu đồng thời trên phụ lục phải có họ tên, số chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế thực hiện dịch vụ thủ tục thuế.

Bài viết: Khai quyết toán thuế TNDN - Kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế TNDN phần II)

*** Có thể bạn quan tâm: Khai quyết toán thuế TNDN - Kỳ 1 (Hướng dẫn khai thuế TNDN 2018 - Phần II)Khai quyết toán thuế TNDN - Kỳ 1 (Hướng dẫn khai thuế TNDN 2018 - Phần II)  

*** Từ khóa liên quan: Khai quyết toán thuế TNDN - Kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế TNDN phần II), thuế thu nhập doanh nghiệp, phụ lục chuyển lỗ 03-2/TNDN, các nguyên tắc chuyển lỗ, cách lập; phụ lục và lưu ý khi lập phụ lục 03-3A/TNDN; phụ lục thuế TNDN được hưởng ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư mở rộng (03-3B/TNDN); phụ lục thuế TNDN được hưởng ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng người lao động là dân tộc thiểu số và sử dụng nhiều lao động nữ: 03-3C/TNDN. 

Thêm bình luận