Những lưu ý về thuế TNCN và Bảo hiểm khi làm việc hai nơi | Bài viết hay | Tin tức

Thứ 612062019

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Tin tức Bài viết hay Những lưu ý về thuế TNCN và Bảo hiểm khi làm việc hai nơi

Những lưu ý về thuế TNCN và Bảo hiểm khi làm việc hai nơi

Những lưu ý về thuế TNCN và Bảo hiểm khi làm việc hai nơi. Cá nhân làm việc tại hai nơi khác nhau cần lưu ý đến thuế TNCN và các bảo hiểm bắt buộc, trách nhiệm tham gia bảo hiểm như thế nào với qui định cá nhân chỉ có một sổ bảo hiểm. Bài viết này sẽ chia sẻ và giải đáp thắc mắccủa các bạn thuế TNCN và bảo hiểm khi làm việc hai nơi khác nhau.

nhung-luu-y-ve-thue-TNCN-va-bao-hiem-khi-lam-viec-hai-noi

I. Quy định về thuế TNCN.

Theo quy định tại Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

...”

Theo khoản 1 điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc giảm trừ gia cảnh:

"c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này."

Theo Công văn 34683/CT-TTHT ngày 26/05/2017 của cục thuế TP Hà Nội

"Trường hợp người nộp thuế ký hợp đồng lao động trên ba tháng ở hai nơi thì người nộp thuế được phép giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một cơ quan chi trả thu nhập và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại cơ quan chi trả thu nhập khác. Việc giảm trừ gia cảnh này không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế TNCN của cá nhân nếu vẫn đảm bảo nguyên tắc theo hướng dẫn tại Điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC."

Như vậy:

- Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập thì chỉ được tính giảm trừ bản thân tại 1 nơi.

- Nếu muốn giảm trừ cho người phụ thuộc thì phải đăng ký tại Công ty muốn giảm trừ.

Ví Dụ:

- Ông C ký hợp đồng lao động > 3 tháng với Công ty A. Và đăng ký giảm trừ bản thân tại Công ty A -> Công ty A sẽ tính thuế TNCN cho ông C theo biểu lũy tiến từng phần và giảm trừ bản thân cho Ông C.

- Ông C ký hợp đồng với Công ty B tùy từng trường hợp cụ thể như sau:

a, Nếu ký hợp đồng > 3 tháng thì Công ty B cũng tính theo biểu lũy tiến từng phần (Nhưng sẽ không giảm trừ bản thân cho Ông C nữa, phát sinh bao nhiêu là đưa vào Thu nhập tính thuế bấy nhiêu, vì ông ấy đã giảm trừ bản thân tại Cty A rồi

-> VD: Trả 5tr/tháng thì Thu nhập tính thuế = 5tr (ko giảm trừ bản thân))

b, Nếu ký hợp đồng < 3 tháng: thì có 2 trường hợp:

- Nếu mức lương < 2tr/ lần hoặc tháng thì Không khấu trừ thuế TNCN.

- Nếu mức lương từ 2tr/ lần hoặc tháng thì phải khấu trừ 10% (Không được làm cam kết 02)

- Nếu Ông C muốn đăng ký giảm trừ Người phụ thuộc thì chỉ có thể đăng ký tại Công ty A hoặc Công ty B.

II.VỀ TRÁCH NHIỆM THAM GIA BẢO HIỂM BẮT BUỘC

1.Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm thất nghiệp

Theo hướng dẫn của khoản 1 điều 4, Nghị định 44/2013/NĐ-CP:

" Điều 4. Trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế bắt buộc của người sử dụng lao động và người lao động

1. Trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động:

a) Người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động còn lại có trách nhiệm chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật."

Như vậy, hợp đồng nào giao kết đầu tiên sẽ tham gia các loại BHXH và BHTN tại nơi đó, các hợp đồng còn lại có trách nhiệm chi trả cùng lúc kỳ trả lương khoản tiền tương đương mức đóng BHXH và BHTN thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động (hiện nay là 18% BHXH và 1% BHTN, tổng cộng là 19%).

2.Bảo hiểm y tế

Theo hướng dẫn của khoản 2 điều 4, Nghị định 44/2013/NĐ-CP:

" 2. Trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc của người sử dụng lao động và người lao động:

a) Người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất có trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế."

Người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động còn lại có trách nhiệm chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

Như vậy, hợp đồng lao động nào có mức tiền lương cao nhất sẽ đóng BHYT tại đó, các hợp đồng còn lại có trách nhiệm chi trả khoản tiền tương đương mức đóng BHYT thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động cho người lao động (tỷ lệ doanh nghiệp đóng hiện nay là 3%).

Bạn đang xem bài viết:Những lưu ý về thuế TNCN và Bảo hiểm khi làm việc hai nơi ".

Từ khóa tìm kiếm nhiều: Quyết toán thuế tncn đối với người chuyển công tác, quyết toán thuế tncn không đủ 12 tháng, quyết định 595/qđ-bhxh, luật bảo hiểm xã hội, cách tính thuế tncn, quyết toán thuế tncn đối với người chuyển công tác, chứng từ khấu trừ thuế tncn.

Có thể bạn quan tâm: "Các khoản thu nhập được miễn thuế "

Căn cứ quy định tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản thu nhập được miễn thuế như sau:

Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế

1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

 ...

i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:

i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.

Xem thêm: Lao động thử việc có khấu trừ thuế TNCN không?Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thử việc, thời vụ, giao khoán

Mời các bạn tham gia học thử MIỄN PHÍ khóa học Kế toán tổng hợp thực hành và khóa học Kế toán thuế và lập báo cáo tài chính tại trung tâm.

khoa-hoc

Tặng ngay 200.000 đồng khi đăng ký trước 5 ngày khai giảng
Tặng thêm 400.000 đồng voucher có thể quy đổi thành tiền mặt
Tặng thêm 50.000 cho mỗi sinh viên
Tặng cẩm nang kế toán thuế rất hay và tiện lợi
Miễn phí bảng hệ thống tài khoản kế toán in màu đẹp
Miễn phí khóa kỹ năng viết CV và phỏng vấn xin việc
Miễn phí 100% tài liệu trọn khóa học 
Miễn phí 100% lệ phí thi & cấp chứng chỉ
Được cấp bản quyền phần mềm MISA SME trị giá 10.990.000đ , và phần mềm kế toán Excel

Thêm bình luận