Những sai sót về hàng tồn kho kế toán thường mắc phải | Bài viết hay | Tin tức

Những sai sót về hàng tồn kho kế toán thường mắc phải

Những sai sót về hàng tồn kho kế toán thường mắc phải

Hàng tồn kho là một yếu tố quan trọng trong doanh nghiệp, vì thế khi hạch toán hàng tồn kho kế toán cần phải chú ý tránh một số sai sót sau đây để giúp doanh nghiệp có lượng hàng tồn kho vừa phải không quá cao làm ứ đọng hàng hóa và không quá ít để có thể đảm bảo cho hoạt động sản xuất liên tục không bị gián đoạn.

Những sai sót sau mà kế toán hàng tồn kho thường mắc phải, khi hạch toán các bạn chú ý nhé!

1. Ghi nhận hàng tồn kho không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ: không ghi phiếu nhập kho, không có biên bản giao nhận hàng, không có biên bản đánh giá chất lượng hàng tồn kho. Mua hàng hóa với số lượng lớn nhưng không có hợp đồng, hóa đơn mua hàng không đúng quy định.

2. Xác định và ghi nhận sai giá gốc hàng tồn kho (Chưa phân bổ phần chi phí liên quan đến mua hàng vào giá vốn hàng nhập kho)

Giá gốc: Giá mua phải trả nhà cung cấp + Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt + Những khoản chi phí có liên quan đến hàng tồn kho để đưa hàng tồn kho về trạng thái sẵn sàng sản xuất và sẵn sàng để bán (như chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng tồn kho…). Những chi phí phát sinh sau này như thuê kho để chứa hàng thì không phải cộng vào giá gốc của hàng tồn kho mà hạch toán vào chi phí hoạt động trong kỳ (tức hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí sản xuất chung).

3. Phiếu nhập xuất kho chưa đúng quy định: Không đánh số thứ tự, viết trùng số, thiếu chữ kí, các chỉ tiêu không nhất quán, lập phiếu nhập xuất kho không kịp thời, hạch toán Xuất kho trước khi nhập.

hinh-hc-vien

4. Không lập bảng kê chi tiết cho từng phiếu xuất kho, không viết phiếu xuất kho riêng cho mỗi lần xuất, chưa theo dõi chi tiết từng loại vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa…

5. Không đối chiếu thường xuyên giữa thủ kho và kế toán. Chênh lệch kiểm kê thực tế và sổ kế toán, thẻ kho, chênh lệch sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối kế toán.

6. Quy phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Không tách biệt thủ kho, kế toán HTK, bộ phận mua hàng, nhận hàng.

7. Giá trị hàng tồn kho nhập kho khác giá trị trên hóa đơn và các chi phí phát sinh.

8. Chưa lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn định kỳ hàng tháng, hàng quý; bảng tổng hợp số lượng từng loại nguyên vật liệu tồn kho để đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán.

9. Không lập biên bản kiểm nghiệm vật tư nhập kho, mua hàng sai quy cách, chất lượng, chủng loại… nhưng vẫn hạch toán nhập kho.

10. Hạch toán hàng tồn kho giữ hộ vào TK152 mà không theo dõi trên tài khoản ngoài bảng 002.

11. Không hạch toán phế liệu thu hồi. Nguyên vật liệu xuất thừa không hạch toán nhập lại kho.

12. Hạch toán sai: HTK nhập xuất thẳng không qua kho vẫn đưa vào TK 152, 153…(HTK)

13. Không hạch toán hàng gửi bán, hay hạch toán chi phí vận chuyển, bốc xếp vào hàng gửi bán, giao hàng gửi bán nhưng không kí hợp đồng, chỉ viết phiếu xuất kho thông thường.

14. Phương pháp tính giá xuất kho, xác định giá trị sản phẩm dở dang chưa phù hợp hoặc không nhất quán trong năm tài chính

15. Phân loại sai TSCĐ là hàng tồn kho(công cụ, dụng cụ), không phân loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa.

16. Phân bổ công cụ, dụng cụ theo tiêu thức không phù hợp, không nhất quán; không có bảng phân bổ công cụ dụng cụ xuất dung trong kỳ.

17. Không trích lập dự phòng giảm giá HTK hoặc trích lập không dựa trên cơ sở giá thị trường. Lập dự phòng cho hàng hóa giữ hộ không thuộc quyền sở hữu của đơn vị. Trích lập dự phòng không đủ hồ sơ hợp lệ.

hocketoanthuchanh12

18. Không kiểm kê HTK tại thời điểm 31/12 năm tài chính.

19. Chưa xử lý vật tư, hàng hóa phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê.

20. Chưa đối chiếu, kiểm kê, xác nhận với khách hàng về HTK nhận giữ hộ.

21. Xuất kho nhưng không hạch toán vào chi phí. Xuất vật tư cho sản xuất chỉ theo dõi về số lượng, không theo dõi về giá trị.

22. Không theo dõi hàng gửi bán trên TK hàng tồn kho hoặc giao hàng gửi bán nhưng không kí hợp đồng mà chỉ viết phiếu xuất kho thông thường. Hàng gửi bán đã được chấp nhận thanh toán nhưng vẫn để trên TK 157 mà chưa ghi nhận thanh toán và kết chuyển giá vốn.

23. Công cụ, dụng cụ báo hỏng nhưng chưa tìm nguyên nhân xử lý hoặc vẫn tiếp tục phân bổ vào chi phí.

Tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán

 Để theo dõi tăng và giảm hàng tồn kho, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

 - TK 152 (Nguyên vật liệu)

- TK 153 (Công cụ, dụng cụ đã học ở bài Kế toán tài sản cố định)
- TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
- TK 155 (Thành phẩm)
- TK 156 (Hàng hóa)
- TK 151 (Hàng mua đang đi đường)
- TK 157 (Hàng gửi đi bán)

Về mặt sổ sách thì kế toán sử dụng 2 loại sổ sách để theo dõi

-  Sổ cái thì theo dõi mặt giá trị của từng loại hàng tồn kho (gồm sổ cái 151,152,153,154,155,156,157).
- Tương ứng với từng sổ cái của từng loại hàng tồn kho, kế toán sẽ mở theo dõi chi tiết từng loại hàng tồn kho (nguyên vật liệu, hàng hoá, thành phẩm để theo dõi cả mặt số lượng và mặt giá trị, hàng gửi đi bán, hàng hàng đang đi trên đường).
- Nguyên tắc: tổng giá trị của sổ chi tiết phải bằng tổng giá trị của sổ cái của từng loại hàng tồn kho. Để nhìn thấy tổng quát của tất cả những mặt hàng chi tiết gồm hàng tồn kho tồn đầu kỳ (SL, ĐG, TT) , nhập trong kỳ và xuất trong kỳ, tồn cuối kỳ của từng loại NVL, Thành phẩm, hàng hoá kế toán sẽ lập Bảng tổng hợp nhập xuất tồn của từng loại hàng tồn kho.

Kế tán nên chú ý các điểm trên đẩ tránh sai sót khi hạch toán tránh các sai sót đáng tiếc làm ảnh hưởng đến công việc cũng như việc hoạt động của doanh nghiệp.


Mời bạn xem thêm khóa kế toán thực hành trên chứng từ thực tế, excel, misa 2015 theo TT200

image dongdau

Tham gia khóa học bạn sẽ có cơ hội:

 1. Được làm thực hành trên chứng từ, hóa đơn và sổ sách của doanh nghiệp.

2. Được cài đặt + tặng phần mềm kế toán Misa có bản quyền để hỗ trợ học tập
3. Được hướng dẫn và học thực tế trên Laptop (Mỗi học viên sẽ được hướng dẫn sửa bài thực hành riêng, cầm tay chỉ việc )
4. Học xong khóa học, học viên có kết quả bằng 2 năm kinh nghiệm.
5. Có thể làm được công việc của một kế toán tổng hợp,
+ Có thể kê khai thuế GTGT, TNCN, TNDN,
+ Làm sổ sách kế toán
+ Tính được giá thành sản xuất, xây dựng
+ Lập được báo cáo tài chính: bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đôi kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, …
+ Quyết toán thuế cuối năm: Quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN
6. Được hỗ trợ tư vấn nghiệp vụ cả sau khi đã kết thúc khóa học
7. Được cập nhật kiến thực kế toán, cập nhật chính sách thuế mới nhất định kỳ sau khi kết thúc khóa học

cảm nhận 4

Tin mới

Các tin khác