Kế toán tiền mặt | Giới thiệu

Thứ 303282017

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Giới thiệu Kế toán tiền mặt

Kế toán tiền mặt

Kế toán tiền mặt là một bộ phận rất quan trọng trong các doanh nghiệp, công ty kinh doanh. Để thực hiện đúng được nhiệm vụ của mình, kế toán tiền mặt phải thực hiện những yêu cầu cơ bản sau: 

ketoantienmat

( Kế toán tiền mặt )

- Chỉ phản ánh vào TK111 - Tiền mặt, số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với những khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi bênNợ TK 111 - Tiền mặt mà ghi vào bên Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển.

- Các khoản tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, k ý quỹ tại doanh nghiệp xây lắp thì việc quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị. Riêng vàng, bạc, kim khí qu ý, đá quý trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân, đong, đo, đếm số lượng và trọng lượng, giám định chất lượng. Sau đó tiến hành niêm phong, có xác nhận của người ký c ược, ký qũy trên dấu niêm phong.

- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hoặc chứng từ nhập, xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý v à có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.

1 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán tổng hợp thu - chi tiền mặt, kế toán sử dụng TK 111 “Tiền mặt.

Kết cấu TK 111 như sau:

Nợ 
* Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, vàng, bạc, đá qu ý nhập quỹ * Tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá qu ý xuất quỹ 
* Tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc thừa phát hiện khi kiểm kê * Tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc thiếu ở quỹ tiền mặt
* Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng (đối với tiền mặt ngoại tệ) * Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm (đối với tiền mặt ngoại tệ).
Số dư bên Nợ: Tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá qu ý còn tồn quỹ.

Tài khoản 111 - Tiền mặt được chi tiết thành 3 T K cấp II.
- TK 1111 - Tiền Việt Nam.
- TK 1112 - Ngoại tệ.
- TK 1113 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.

2. Kế toán thu - chi tiền mặt bằng tiền Ngân hàng Việt Nam

*  Khi thu tiền bán hàng, kế toán ghi:

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Nợ TK 111 
Có TK 511, 512
Có TK 3331 

* Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp
Nợ TK 111 
Có TK 511, 512

* Khi thu tiền từ các hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi:
Nợ TK 1111 - Tiền mặt 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Có TK 3331 - Thuế và các khoản nộp Nhà nước

* Khi thu tiền từ các khoản nợ phải thu, ghi:

Nợ TK 1111 
Có TK 131, 136,138,141,144,244

* Nhận vốn ngân sách, cấp trên cấp, nhận vốn góp liên doanh bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 1111 
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

Khi thu tiền từ các hoạt động đầu tư, ghi:
Nợ TK 1111 - Tiền mặt
Có TK 121, 128, 221, 222, 223, 228...

* Khi xuất tiền mặt để mua vật tư, hàng hoá, tài sản.

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi
Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157,211, 213...
Nợ TK 133 
Có TK 111

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp.

Nợ TK 156 - Hàng hoá
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu h ình
Có TK 111 - Tiền mặt (1111)

* Khi xuất tiền mặt để trả tiền vay, các khoản phải trả.

Nợ 311,341,331,333,336,338

Có TK 111 - Tiền mặt (1111).

* Khi xuất tiền mặt để chi cho các hoạt động đầu tư tài chính.
Nợ TK 121, 128, 221, 222, 223
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 111

* Khi xuất tiền mặt ký cược, ký quỹ, ghi.
Nợ TK 144 , 244 
Có TK 111 

* Khi xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng, tạm ứng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121)
Nợ TK 141
Có TK 111

3 . Kế toán thu - chi ngoại tệ :

Nhập quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ, căn cứ vào tỷ giá giao dịch của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá mua bình quân trên t hị tr ường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi sang Đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán, ghi:

*  Khi bán hàng thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 1112 - Tiền mặt
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế và các khoản nộp NN

Đồng thời ghi: Nợ TK 007 - Nguyên tệ

* Các khoản doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác bằng ngoại tệ:
Nợ TK 1112-Tiền mặt
Có TK 515 - Doanh thu HĐTC
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế và các khoản nộp NN

Đồng thời ghi: Nợ TK 007- Nguyên tệ

* Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ...):

- Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải thu, ghi:

Nợ các TK 1112  (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 131, 136, 138 (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán).

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ phải thu bằ ng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 1112 (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có TK 131, 136, 138... (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán).
Đồng thời ghi: Nợ TK 007 - Nguyên tệ

* Khi phát sinh các khoản vay bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 1112   (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Có TK 311,341 (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Xuất quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ để thanh toán, chi trả cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nếu có chênh lệch giữa tỷ giá thực tế thu ngoại tệ trong kỳ và tỷ giá ngày phát sinh nghiệp vụ chi ngoại tệ th ì phản ánh số chênh lệch này trên tài khoản 515 (nếu lãi tỷ giá hối đoái) hoặc tài khoản 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái):

* Khi mua hàng hoá, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ:

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133... (Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái )
Có TK 111 (1112) (Theo tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán).

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài hàng hoá, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133...(Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Có TK 111 (1112) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).

* Khi thanh toán nợ phải trả (Phải trả người bán,vay ngắn hạn, dài hạn, nợ dài hạn, ...):

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:
Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342... (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán).

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:
Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342... (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (L ãi tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán).

* Khi xuất quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam để mua ngoại tệ nhập quỹ:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112)
Có TK 111 - Tiền mặt (1111)
Đồng thời ghi: Nợ TK 007 - Nguyên tệ

* Khi bán ngoại tệ thu bằng tiền Việt Nam:

- Nếu tỷ giá hối đoái ngày xuất bán > tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)
Có TK 515 - Doanh thu HĐTC
Có TK 111- Tiền mặt (1112)

Đồng thời ghi: Có TK 007- Nguyên tệ

- Nếu tỷ giá hối đoái ngày xuất bán < tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 111 - Tiền mặt (1112)

Đồng thời ghi: Có TK 007 - Nguyên tệ

* Thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

Doanh nghiệp phải chi tiết khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ này của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) (TK 4132) và của hoạt động sản xuất, kinh doanh (TK 4131):

Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 111 (1112)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132).

Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)
Có TK 111 (1112)

4 . Kế toán vàng bạc, kim khí quý, đá quý tại quỹ.

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1113)
Có TK 111 - Tiền mặt (1111,1112).
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Có TK 144 - Thế chấp, ký c ược, k ý quỹ ngắn hạn.
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

Khi xuất vàng, bạc, đá qu ý để cầm cố, ký quỹ, ký c ược hoặc để thanh toán, nếu có chênh lệch giữa giá gốc và giá thanh toán, phần chênh lệch sẽ được phản ánh vào TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản, kế toán ghi:

Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn.
Nợ TK 331 - Phải trả người bán.
Nợ TK 144 - Thế chấp, ký c ược, ký quỹ ngắn hạn.
Nợ (Có) TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 111 - Tiền mặt (1113)

Sổ kế toán

Đối với thủ quỹ, hằng ngày căn cứ vào chứng từ thu, chi lập báo cáo quỹ gửi cho kế toán quỹ. Kế toán quỹ căn cứ vào chứng từ thu, chi và b áo cáo quỹ ghi vào các sổ kế toán tổng hợp .
Kế toán tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp sử dụng các sổ kế toán tổng hợp tuỳ thuộc vào hình thức kế toán đơn vị áp dụng.

Trong hình thức NKCT bên có TK 111 được phản ánh trên NKCT số 1. Số phát sinh bên nợ TK 111 được phản ánh trên bảng kê số 1.

Trong hình thức kế toán nhật ký chung, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán phản ánh vào nhật ký chung, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền. Đồng thời căn cứ vào nhật ký chung để vào sổ cái TK 111 và sổ cái các tài khoản liên quan.
Ngoài ra, để theo dõi chi tiết các loại nguyên tệ kế toán mở sổ chi tiết TK 007.

Tag: học kế toán thực hành, học kế toán thuế


Thêm bình luận