Cách lập tờ khai thuế TNCN - Kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế TNCN phần 3) | Tài liệu về thuế | Thư viện

Thứ 611152019

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Thư viện Tài liệu về thuế Tài liệu về thuế Cách lập tờ khai thuế TNCN - Kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế TNCN phần 3)

Cách lập tờ khai thuế TNCN - Kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế TNCN phần 3)

Cách lập tờ khai thuế TNCN - Kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế TNCN phần 3). Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế THCN theo mẫu 06/KK-TNCN. Hướng dẫn lập Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần (Mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN). Những lưu ý khi lập tờ khai thuế mẫu 06/KK-TNCN và bảng kê mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN.

cach-lap-to-khai-thue-tncn-ky-2-huong-dan-khai-thue-tncn-phan-3

3) Cách lập Tờ khai thuế TNCN (Mẫu 06/KK-TNCN):

- Chỉ tiêu [01]: Kỳ tính thuế
Ghi theo tháng, năm hoặc quý, năm của kỳ thực hiện khai thuế. Trường hợp khai thuế tháng thì gạch quý, khai thuế quý thì gạch tháng.
- Chỉ tiêu [02]: Lần đầu
Nếu khai thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông
- Chỉ tiêu [03]: Bổ sung lần thứ …
Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và đánh số lần khai bổ sung vào ô vuông
- Chỉ tiêu [04]: Tên người nộp thuế
Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức khấu trừ thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với cá nhân là tên ghi trong tờ đăng
ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân.
- Chỉ tiêu [05]: Mã số thuế
Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ
quan thuế cấp.
- Chỉ tiêu [06], [07], [08]: Địa chỉ
Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở kinh doanh của tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Chỉ tiêu [09], [10], [11]: Điện thoại, fax, email
Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế (nếu không có thì bỏ trống).
- Chỉ tiêu [12]: Tên tổ chức khai thay (nếu có)
Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên của tổ chức khai thay theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp tổ chức nơi
cá nhân chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế thay cho cá nhân.
- Chỉ tiêu [13]: Mã số thuế
Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức khai thay theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
- Chỉ tiêu [14], [15], [16]: Địa chỉ
Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của tổ chức khai thay theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Chỉ tiêu [17], [18], [19]: Điện thoại, fax, email
Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của tổ chức khai thay (nếu không có thì bỏ trống).
- Chỉ tiêu [20]: Tên đại lý thuế (nếu có)
Trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế uỷ quyền khai thuế cho Đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của đại lý thuế.
- Chỉ tiêu [21]: Mã số thuế
Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
- Chỉ tiêu [22], [23], [24]: Địa chỉ
Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc địa chỉ thường trú (đối với cá nhân).
- Chỉ tiêu [25], [26], [27] Điện thoại, fax, email
Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của Đại lý thuế (nếu không có thì bỏ trống).
- Chỉ tiêu [28]: Hợp đồng đại lý thuế
Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa tổ chức khấu trừ thuế với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện).
- Chỉ tiêu [29]: Tổng thu nhập tính thuế
Ghi tổng các khoản thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức theo quy định mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân trong kỳ.
- Chỉ tiêu [30]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ
Ghi tổng số thuế TNCN mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ (5%) đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân trong kỳ.
Chỉ tiêu [30] = Chỉ tiêu [29] x 5%.
- Chỉ tiêu [31]: Tổng giá trị chuyển nhượng chứng khoán
Ghi tổng giá trị giao dịch từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ.
- Chỉ tiêu [32]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ
Ghi số thuế khấu trừ 0,1% trên tổng giá trị giao dịch từ chuyển nhượng chứng khoán mà tổ chức khấu trừ đã khấu trừ trong kỳ.
Chỉ tiêu [32] = Chỉ tiêu [31] x 0,1%.
- Chỉ tiêu [33]: Tổng thu nhập tính thuế
Ghi tổng các khoản thu nhập mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân trong kỳ từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà cá nhân nhận được.
- Chỉ tiêu [34]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ
Ghi số thuế khấu trừ theo mức 5% trên tổng thu nhập tính thuế từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại.
Chỉ tiêu [34] = Chỉ tiêu [33] x 5%.
13
- Chỉ tiêu [35]: Tổng thu nhập tính thuế
Ghi tổng thu nhập từ trúng thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực tế trả cho cá nhân trong kỳ.
- Chỉ tiêu [36]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ
Ghi số thuế khấu trừ 10% trên tổng số thu nhập tính thuế từ trúng thưởng mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân trong kỳ.
Chỉ tiêu [36] = Chỉ tiêu [35] x 10%.
- Chỉ tiêu [37]: Tổng doanh thu tính thuế trả cho cá nhân
Ghi tổng số tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho các cá nhân không cư trú cung cấp hàng hóa và dịch vụ trong kỳ.
- Chỉ tiêu [38]: Tổng số thuế đã khấu trừ
Ghi tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân đã khấu trừ từ thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú, không bao gồm thuế được miễn, giảm tại khu kinh tế (nếu có).
Chỉ tiêu [38] = Chỉ tiêu [37] x Thuế suất
Thuế suất cụ thể như sau:
+ 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;
+ 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;
+ 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác;
- Chỉ tiêu [39]: Tổng giá chuyển nhượng vốn
Ghi tổng giá trị chuyển nhượng vốn mà tổ chức, cá nhân thực tế đã nhận chuyển nhượng của cá nhân không cư trú trong kỳ theo hợp đồng chuyển nhượng.
- Chỉ tiêu [40]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ số thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn đã khấu trừ 0,1% trên
tổng giá trị chuyển nhượng vốn trong kỳ.
Chỉ tiêu [40] = Chỉ tiêu [39] x 0,1%.

Bạn đang xem bài viết: Cách lập tờ khai thuế TNCN - Kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế TNCN phần 3)

4) Cách lập Tờ khai quyết toán thuế TNCN:

4.1- Cách lập Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần (Mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN):

- Chỉ tiêu [01]: Kỳ tính thuế
Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế
- Chỉ tiêu [02]: Tên người nộp thuế
Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
- Chỉ tiêu [03]: Mã số thuế
Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ
quan thuế cấp.
- Chỉ tiêu [04]: Tên đại lý thuế (nếu có)
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập uỷ quyền khai quyết toán thuế cho đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của đại lý thuế theo Quyết định thành lập
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Chỉ tiêu [05]: Mã số thuế
Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
- Chỉ tiêu [06]: STT
Ghi rõ số thứ tự từ nhỏ đến lớn
- Chỉ tiêu [07]: Họ và tên
Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả cá nhân nhận thu nhập
chưa đến mức khấu trừ thuế hoặc cá nhân đã thôi việc tính đến thời điểm lập tờ khai.
- Chỉ tiêu [08]: Mã số thuế
Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân.
- Chỉ tiêu [09]: Số CMND/Hộ chiếu
Ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế
- Chỉ tiêu [10]: Cá nhân ủy quyền quyết toán thay
Cá nhân đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì đánh dấu “x” vào chỉ tiêu này.
Lưu ý về việc cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế thay như sau:
a. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại
đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại
đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình
quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho
người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.
b. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ
chức, cá nhân trả thu nhập. Trường hợp tổ chức chi trả sau khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp và thực hiện quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả.
- Chỉ tiêu [11]: Tổng số
Ghi tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền
lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
- Chỉ tiêu [12]: Làm việc trong KKT
Ghi các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
- Chỉ tiêu [13]: Theo Hiệp định
Ghi các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
- Chỉ tiêu [14]: Số lượng NPT tính giảm trừ
Ghi số người phụ thuộc mà cá nhân đã đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Chỉ tiêu [15]: Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh
Ghi các khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc. Trong đó:
- Giảm trừ cho bản thân = 09 triệu đồng/tháng x Tổng số tháng đã tính giảm trừ trong năm. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập thì
giảm trừ cho bản thân được tính đủ 12 tháng là 108 triệu đồng/năm.
- Giảm trừ cho người phụ thuộc = 3,6 triệu đồng/người x Tổng số tháng đã tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong kỳ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập thì giảm trừ cho người phụ thuộc được tính đủ theo thực tế phát sinh nêu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
theo quy định.
- Chỉ tiêu [16]: Từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Ghi các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;
các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập theo quy định của Chính phủ và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có).
- Chỉ tiêu [17]: Bảo hiểm được trừ
Ghi các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề
phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
- Chỉ tiêu [18]: Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ
Ghi các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều
quỹ.
- Chỉ tiêu [19]: Thu nhập tính thuế
Chỉ tiêu [19] = Chỉ tiêu [11] - Chỉ tiêu [13] - Chỉ tiêu [15] - Chỉ tiêu [16] - Chỉ
tiêu [17] - Chỉ tiêu [18].
- Chỉ tiêu [20]: Số thuế TNCN đã khấu trừ
Ghi số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ.
- Chỉ tiêu [21]: Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT
Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế.
Chỉ tiêu [21] = ([19] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) x {Chỉ tiêu [12]/(Chỉ tiêu [11] – Chỉ tiêu [13])} x 50%.
- Chỉ tiêu [22]: Tổng số thuế phải nộp: Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay.
Chỉ tiêu [22] = (Chỉ tiêu [19] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) - Chỉ tiêu [21].
- Chỉ tiêu [23]: Số thuế đã nộp thừa
Ghi số thuế đã nộp thừa của cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay.
Chỉ tiêu [23] = Chỉ tiêu [20] - Chỉ tiêu [22] > 0.
- Chỉ tiêu [24]: Số thuế còn phải nộp
Ghi số thuế còn phải nộp của cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay.
Chỉ tiêu [24] = [22] - [20] > 0.
- Chỉ tiêu [25]: Tổng số thu nhập chịu thuế
Chỉ tiêu [25] bằng tổng cột chỉ tiêu [11].
- Chỉ tiêu [26]: Tổng số TNCT làm căn cứ tính giảm thuế do làm việc trong
KKT
Chỉ tiêu [26] bằng tổng cột chỉ tiêu [12].
- Chỉ tiêu [27]: Tổng số TNCT được miễn, giảm thuế theo Hiệp định
Chỉ tiêu [27] bằng tổng cột chỉ tiêu [13].
- Chỉ tiêu [28]: Tổng số lượng NPT tính giảm trừ
Chỉ tiêu [28] bằng tổng cột chi tiêu [14].
- Chỉ tiêu [29]: Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh
Chỉ tiêu [29] bằng tổng cột chi tiêu [15].
- Chỉ tiêu [30]: Tổng từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Chỉ tiêu [30] bằng tổng cột chỉ tiêu [16].
- Chỉ tiêu [31]: Tổng bảo hiểm được trừ
Chỉ tiêu [31] bằng tổng cột chỉ tiêu [17].
- Chỉ tiêu [32]: Tổng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ
Chỉ tiêu [32] bằng tổng cột chỉ tiêu [18].
- Chỉ tiêu [33]: Tổng thu nhập tính thuế
Chỉ tiêu [33] bằng tổng cột chỉ tiêu [19].
- Chỉ tiêu [34]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ
Chỉ tiêu [34] bằng tổng cột chỉ tiêu [20].
- Chỉ tiêu [35]: Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế
Chỉ tiêu [35] bằng tổng cột chi tiêu [21].
- Chỉ tiêu [36]: Tổng số thuế phải nộp
Chỉ tiêu [36] bằng tổng cột chỉ tiêu [22] (hoặc bằng tổng giá trị các dòng tại chỉ tiêu [22] ứng với chỉ tiêu [10] đánh dấu “x”).
- Chỉ tiêu [37]: Tổng số thuế đã nộp thừa
Chỉ tiêu [37] bằng tổng cột chỉ tiêu [23].
- Chỉ tiêu [38]: Tổng số thuế còn phải nộp
Chỉ tiêu [38] bằng tổng cột chỉ tiêu [24].

Bài viết: Cách lập tờ khai thuế TNCN - Kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế TNCN phần 3)

*** Có thể bạn quan tâm: Cách lập tờ khai thuế TNCN - Kỳ 1 (Hướng dẫn khai thuế TNCN phần 3), Hồ sơ khai thuế TNCN gồm những loại giấy tờ nào? (Hướng dẫn khai thuế TNCN phần 2) 

*** Từ khóa liên quan: Cách lập tờ khai thuế TNCN - Kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế TNCN phần 3). Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế THCN theo mẫu 06/KK-TNCN. Hướng dẫn lập Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần (Mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN).  lưu ý khi lập tờ khai thuế mẫu 06/KK-TNCN, lưu ý khi lập bảng kê mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN, thuế tncn, khai thuế thu nhập cá nhân.

Thêm bình luận