Khai quyết toán thuế TNDN - Kỳ 3 (Hướng dẫn khai thuế TNDN phần II) | Tài liệu về thuế | Thư viện

Thứ 406262019

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Thư viện Tài liệu về thuế Tài liệu về thuế Khai quyết toán thuế TNDN - Kỳ 3 (Hướng dẫn khai thuế TNDN phần II)

Khai quyết toán thuế TNDN - Kỳ 3 (Hướng dẫn khai thuế TNDN phần II)

Khai quyết toán thuế TNDN - Kỳ 3 (Hướng dẫn khai thuế TNDN phần II). Kỳ này sẽ nói về hướng dẫn làm phụ lục thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế (03 - 4/TNDN), phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (03- 5/TNDN),  phụ lục Báo cáo trích lập, điều chuyển và sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ: theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/06/2016 của Liên Bộ Khoa học Công nghệ và Bộ Tài chính, Phụ lục thông tin giao dịch liên kết – 03-7/TNDN và các loại phụ lục khác. 

 Khai-quyet-toan-thue-tndn-ky-3-huong-dan-khai-thue-tndn-phan-ii

3.6/ Phụ lục thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế: 03- 4/TNDN:

Dành cho doanh nghiệp có phát sinh thu nhập chịu thuế ở nước ngoài khi tính thuế TNDN tại Việt Nam được trừ số thuế TNDN đã nộp thuế tại nước ngoài từ năm 2014 trở về trước, nhưng tối đa không vượt quá số thuế TNDN phải nộp theo Luật Thuế TNDN tại Việt nam . Từ năm 2015 trở về sau không sử dụng phụ lục này.
Cụ thể kê khai theo từng chỉ tiêu:
- Kê khai các chỉ tiêu định danh: kê khai tên, mã số thuế người nộp thuế; kê khai tên, mã số thuế đại lý (trong trường hợp người nộp thuế sử dụng đại lý thuế)
- Chỉ tiêu: STT– [1]: kê khai theo số thứ tự các cơ sở kinh doanh đã nộp thuế tại nước ngoài
- Chỉ tiêu: Tên địa chỉ người nộp thuế khấu trừ thuế tại nước ngoài - [2]: kê khai tên và địa chỉ cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp tại nước ngoài
- Chỉ tiêu: Thu nhập nhận được tại nước ngoài chi tiết theo đồng ngoại tệ - [3] và chỉ tiêu: Thu nhập nhận được tại nước ngoài chi tiết theo đồng Việt Nam- [4] : kê
khai thu nhập nhận được tại nước ngoài theo đồng ngoại tệ và đồng Việt Nam đã quy đổi theo tỷ giá binh quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nhận thu nhập ghi nhận trên sổ sách kế toán
- Chỉ tiêu: Thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài chi tiết theo đồng ngoại tệ - [5] và chỉ tiêu: Thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài chi tiết theo đồng ngoại tệ - [6]: kê khai thuế thu nhập đã nộp tại nước ngoài theo đồng ngoại tệ và đồng Việt Nam đã quy đổi theo tỷ giá binh quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nhận thu nhập ghi nhận trên sổ sách kế toán
- Chỉ tiêu: thu nhập chịu thuế theo Luật thuế TNDN Việt Nam chi tiết theo đồng ngoại tệ - [7] và chỉ tiêu: thu nhập chịu thuế theo Luật thuế TNDN Việt Nam chi tiết theo đồng Việt Nam - [8]: [7] = [3] + [5]; [8] = [4] + [6]
- Chỉ tiêu: Xác định số thuế TNDN ở nước ngoài được trừ:
+ Chi tiết theo chỉ tiêu: Thuế suất thuế TNDN - [9] = 22%,
+ Chi tiết theo chỉ tiêu: số thuế TNDN phải nộp theo Luật Thuế TNDN - [10] = [8] x 22%,
+ Chi tiết theo chỉ tiêu: số thuế đã nộp ở nước ngoài được khấu trừ - [11] : Nếu [6] < [10] thì [11] = [6]; Nếu [6] > [10] thì [11] = [10]
- Kê khai chỉ tiêu “Ngày… tháng … năm ..” lập phụ lục: ghi rõ ngày tháng năm lập phụ lục;
- Kê khai các chỉ tiêu: “Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế Ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)” , “Nhân viên đại lý thuế Họ tên, chứng chỉ hành nghề số”. Trường hợp người nộp thuế không sử dụng đại lý thuế thì người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký tên đóng dấu. Trường hợp người nộp thuế sử dụng đại lý thuế thì đại lý thuế là người đại diện hợp pháp thay mặt người nộp thuế ký tên đóng dấu đồng thời trên phụ lục phải có họ tên, số chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế thực hiện dịch vụ thủ tục thuế.

3.7/ Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản: 03- 5/TNDN

a/ Đối tượng áp dụng:

Dành cho doanh nghiệp trong kỳ tính thuế TNDN có chuyển nhượng bất động sản (không phân biệt là doanh nghiệp thường xuyên hay không thường xuyên), doanh nghiệp tuy trong kỳ không có hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhưng có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

b/ Cách lập các chỉ tiêu:

- Kê khai các chỉ tiêu định danh: kê khai tên, mã số thuế người nộp thuế; kê khai tên, mã số thuế đại lý (trong trường hợp người nộp thuế sử dụng đại lý thuế).
- Chỉ tiêu: doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản - [1]: kê khai doanh thu của hoạt động chuyển nhượng BĐS đã hoàn thành, bàn giao trong năm, không kê khai doanh thu thu tiền theo tiến độ đã tạm kê khai thuế TNDN trong năm.
- Chỉ tiêu: chi phí từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản – [2], chi tiết theo từng chỉ tiêu: Giá vốn của đất chuyển nhượng – [3], Chi phí đền bù thiệt hại về đất – [4], Chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu – [5], Chi phí cải tạo san lấp mặt bằng – [6], Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng – [7], Chi phí khác – [8]: căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế TNDN để xác định tương ứng với phần doanh thu của BĐS đã hoàn thành bàn giao trong năm.
- Chỉ tiêu: thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản - [9]: [9] = [1] – [2].
- Chỉ tiêu: Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản- [10]: số lỗ của hoạt động chuyển nhượng BĐS của các kỳ trước còn trong Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để ghi chỉ tiêu này.
- Chỉ tiêu: Thu nhập tính thuế TNDN sau khi trừ trích lập Quỹ khoa học công nghệ – [13]: [13] = [11] – [12].
- Chỉ tiêu: Thuế suất thuế TNDN – [14] : ghi theo thuế suất phổ thông hiện hành (năm 2016 là 20%)
- Chỉ tiêu: Thuế TNDN phải nộp – [15] : [15] = [13] x [14].
- Kê khai chỉ tiêu “Ngày… tháng … năm ..” lập phụ lục: ghi rõ ngày tháng năm lập phụ lục;
- Kê khai các chỉ tiêu: “Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế Ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)” , “Nhân viên đại lý thuế Họ tên, chứng chỉ hành nghề số”. Trường hợp người nộp thuế không sử dụng đại lý thuế thì người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký tên đóng dấu. Trường hợp người nộp thuế sử dụng đại lý thuế thì đại lý thuế là người đại diện hợp pháp thay mặt người nộp thuế ký tên đóng dấu, đồng thời trên phụ lục phải có họ tên, số chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế thực hiện dịch vụ.

3.8/ Phụ lục Báo cáo trích lập, điều chuyển và sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ: theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/06/2016 của Liên Bộ Khoa học Công nghệ và Bộ Tài chính.

Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/6/2016 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để kê khai từng chỉ tiêu tương ứng trên phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ.

3.9/ Phụ lục thông tin giao dịch liên kết – 03-7/TNDN.

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết để kê khai phụ lục này.

3.10/ Phụ lục tính nộp thuế TNDN của doanh nghiệp có các cơ sản xuất hạch toán phụ thuộc- 03-8/TNDN

Nguyên tắc kê khai: Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Trường hợp DN đang hoạt động có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương, số liệu để xác định tỷ lệ chi phí của trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do DN tự xác định căn cứ theo số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi. Trường hợp DN mới thành lập, DN đang hoạt động có thành lập thêm hoặc thu
hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì DN phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên đối với các trường hợp này. Từ kỳ tính thuế tiếp theo tỷ lệ chi phí được xác định theo nguyên tắc nêu trên. Cụ thể kê khai
các chỉ tiêu:
- Kê khai các chỉ tiêu định danh: từ chỉ tiêu [1] đến chỉ tiêu [3]: kê khai tên, mã số thuế người nộp thuế; mã số thuế đại lý (trong trường hợp người nộp thuế sử dụng đại lý thuế)
- Chỉ tiêu “Tổng số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán: ……. Đồng” – mã [5]: kê khai Tổng số thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất trên tờ khai quyết toán thuế TNDN
- Từ Chỉ tiêu [6] đến chỉ tiêu [9]: kê khai số thứ tự và tên DN và các cơ sở sản xuất trực thuộc , mã số thuế và cơ quan quản lý thuế.
- Chỉ tiêu [10] – Tỷ lệ phân bổ : Tỷ lê phân bổ được xác định theo nguyên tắc trên
- Từ chỉ tiêu [11] đến chỉ tiêu [15]: kê khai số thuế TNDN tạm phân bổ theo từng quý và tổng số thuế TNDN tạm phân bổ cho doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất trực thuộc trong năm.
- Chỉ tiêu [16] – Phân bổ số thuế TNDN cả năm theo quyết toán : [16] = [5 ] x [10]
- Chỉ tiêu [17] - Phân bổ số thuế TNDN chênh lệch sau quyết toán: [17] = [16] –[15]
- Kê khai chỉ tiêu “Ngày… tháng … năm ..” lập phụ lục: ghi rõ ngày tháng năm lập phụ lục;
- Kê khai các chỉ tiêu: “Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế Ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)” , “Nhân viên đại lý thuế Họ tên, chứng chỉ hành nghề số”. Trường hợp người nộp thuế không sử dụng đại lý thuế thì người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký tên đóng dấu. Trường hợp người nộp thuế sử dụng đại lý thuế thì đại lý thuế là người đại diện hợp pháp thay mặt người nộp thuế ký tên đóng dấu, đồng thời trên phụ lục phải có họ tên, số chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế thực hiện dịch vụ.

Bạn đang xem bài viết: Khai quyết toán thuế TNDN - Kỳ 3 (Hướng dẫn khai thuế TNDN phần II)

3.11/ Phụ lục Báo cáo tình hình trích lập và sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro, bồi thường thiệt hại về môi trường (Phụ lục số 01) ban hành kèm theo Thông tư số 86/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

a) Đối tượng trích lập Quỹ dự phòng rủi ro, bồi thường thiệt hại về môi trường Tổ chức, cá nhân có các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau đây trích lập Quỹ dự phòng rủi ro, bồi thường thiệt hại về môi trường:
- Hoạt động dầu khí bao gồm hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí, kể cả các hoạt động phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này;
- Sản xuất, kinh doanh hóa chất, xăng dầu;
- Sử dụng tàu biển chuyên dùng để vận chuyển dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy hiểm khác khi hoạt động trong vùng cảng biển và vùng biển Việt Nam;
- Lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
- Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh đã mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường, các doanh nghiệp đã được quy định riêng về Quỹ Môi trường tập trung không phải trích lập.

b) Mức trích lập:

b1. Mức trích lập: Doanh nghiệp thực hiện trích lập 0,5% trên doanh thu thuần năm về bán hàng và cung cấp dịch vụ đối với các hoạt động quy định trên và số tiền trích không vượt quá 5% lợi nhuận trước thuế năm. Trong đó doanh thu thuần năm về bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm doanh thu xuất bán nội bộ giữa công ty mẹ với công ty con và ngược lại.
b2. Khi số dư của Quỹ bằng 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp thì không tiếp tục thực hiện trích Quỹ. Trường hợp vốn điều lệ của doanh nghiệp được điều chỉnh tăng thì doanh nghiệp tiếp tục trích Quỹ tới khi số dư Quỹ bằng 10% vốn điều lệ mới (sau khi được điều chỉnh tăng). Trường hợp số dư Quỹ chưa đạt 10% vốn điều lệ tại thời điểm trước khi điều chỉnh giảm thì doanh nghiệp căn cứ vào mức vốn điều lệ mới được điều chỉnh để xác định số dư Quỹ và thực hiện trích Quỹ đảm bảo số dư bằng 10% vốn điều lệ mới (sau khi đã điều chỉnh giảm).

3.12/ Kê khai tờ khai quyết toán thuế TNDN – 03/TNDN

Căn cứ các văn bản pháp luật hướng dẫn về thuế TNDN và các phụ lục kèm theo để kê khai Tờ khai quyết toán thuế TNDN 03/TNDN, cụ thể như sau:
- Chỉ tiêu “Kỳ tính thuế” - mã [1]: ghi kỳ tính thuế năm quyết toán từ ngày … đến ngày …..; Doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch thì kê khai kỳ tính thuế theo năm dương lịch từ ngày 01/01/201X đến ngày 31/12/201X
- Chỉ tiêu “Lần đầu”- mã [2]; Chỉ tiêu “Bổ sung lần [ ]”- mã [3]: Nếu khai lần đầu đánh vào ô lần đầu, nếu khai bổ sung đánh vào mã [3] lần thứ mấy khai bổ sung; Trường hợp doanh nghiệp kê khai bổ sung sau ngày hết hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN thì phải sử dụng mẫu số 01/KHBS kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN. Trường hợp là doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thì người nộp thuế phải đánh dấu vào ô doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa. Trường hợp doanh nghiệp có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc thì người nộp thuế phải đánh dấu vào ô có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp kê khai thông tin giao dịch liên kết mẫu số 03- 7/TNDN thì người nộp thuế phải đánh dấu vào ô doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai thông tin giao dịch liên kết
- Chỉ tiêu mã [4] – Ngành nghề có tỷ lệ % doanh thu cao nhất: kê khai ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất.
- Chỉ tiêu mã [5] – Tỷ lệ % : Xác định tỷ lệ % của ngành nghề có doanh thu doanh thu cao nhất = doanh thu của ngành nghề cao nhất chia cho tổng doanh thu phát sinh trong kỳ x 100%.
- Từ chỉ tiêu mã [6] đến chỉ tiêu mã [13]: Khai thông tin người nộp thuế;
- Từ chỉ tiêu mã [14] đến chỉ tiêu mã [22]: Khai thông tin đại lý thuế, hợp đồng đại lý thuế (nếu doanh nghiệp có sử dụng đại lý thuế;
- Chỉ tiêu: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN - mã [A1]: Căn cứ chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN tại các phụ lục kết quả hoạt động SXKD để ghi chỉ tiêu này, cụ thể:
+ Đối với Người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất thương mại, dịch vụ lấy chỉ tiêu [19] trên phụ lục 03-1A/TNDN để ghi
+ Đối với Người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng lấy chỉ tiêu [16] trên phụ lục 03-1B/TNDN để ghi
+ Đối với Người nộp thuế là các Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán lấy chỉ tiêu [28] trên phụ lục 03-1C/TNDN để ghi
- Chỉ tiêu: Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp – mã [B1] : B1= B2+B3+B4+B5+B6 +B7
- Chỉ tiêu: Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu – mã [B2]:
Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu theo quy định của Luật Thuế TNDN mà trong kỳ tính thuế theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán chưa được ghi nhận doanh thu trong kỳ tính thuế, nay ghi nhận làm tăng TNCT, một số trường hợp cụ thể :
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản đã thu tiền nhiều kỳ đã lập hóa đơn thu tiền một lần trong kỳ kế toán, kê khai doanh thu tính thuế TNDN theo doanh thu thu tiền 1 lần, theo chuẩn mực kế toán: doanh thu chỉ được ghi nhận theo từng kỳ;
+ Các khoản chiết khấu thương mại không giảm trừ trên hóa đơn mua lần tiếp theo mà doanh nghiệp chi bằng tiền theo chuẩn mực kế toán được giảm trừ doanh thu khi xác định lợi nhuận kế toán, nhưng theo Luật Thuế TNDN thì khoản chiết khấu thương mại chi bằng tiền không được giảm trừ doanh thu mà được tính vào chi phí .
- Chỉ tiêu: Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm – mã [B3]:
Doanh nghiệp kê khai tại chỉ tiêu này những khoản chi phí tương ứng với phần doanh thu bị điều chỉnh giảm trong kỳ tính thuế theo quy định của luật Thuế TNDN mà theo chuẩn mực kế toán đã hạch toán vào chi phí trong kỳ tương ứng với doanh thu đã được xác định.
- Chỉ tiêu: Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế - mã [B4]: Kê khai các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo
quy định của Luật Thuế TNDN Theo chuẩn mực kế toán : những khoản chi phí thực tế phát sinh của doanh nghiệp phải được hạch toán vào chi phí khi xác định lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp, nhưng theo Luật thuế TNDN các khoản chi được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN phải thỏa mãn các điều kiện quy định, nay ghi chỉ tiêu này làm tăng thu nhập chịu thuế. Một số trường hợp cụ thể: Chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp; chi phí xử phạt vi phạm hành chính; chi phí trả tiền thù lao cho hội đồng quản trị không điều hành sản xuất kinh doanh; Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dự các khoản nợ phải thu dài hạn; ….được tính vào chi phí theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được tính vào chi phí được trừ theo Luật thuế TNDN nay ghi vào chỉ tiêu [B4] để điều chỉnh tăng từ lợi nhuận kế toán ra thu nhập chịu thuế TNDN
- Chỉ tiêu: Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài – mã [B5]: Theo quy định của Luật Thuế TNDN, doanh nghiệp nếu có phát sinh hoạt động kinh doanh tại nước ngoài thì khoản thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài (chưa trừ thuế đã nộp tại nước ngoài) phải kê khai nộp thuế TNDN tại Việt Nam nhưng được trừ số thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài, do đó khi doanh nghiệp phát sinh thu nhập tại nước ngoài, thì khoản thu nhập đem về nước hạch toán vào thu nhập khác là thu nhập chưa có thuế nên doanh nghiệp phải kê khai số thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài tại chỉ tiêu này để xác định lại thu nhập chịu thuế TNDN
Ví dụ: Doanh nghiệp Việt Nam A có một khoản thu nhập 800 triệu đồng từ dự án đầu tư tại nước ngoài. Khoản thu nhập này là thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập theo Luật của nước doanh nghiệp đầu tư. Số thuế thu nhập phải nộp tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của nước doanh nghiệp đầu tư là 200 triệu đồng. Số thuế TNDN sau khi được giảm 50% theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của nước doanh nghiệp đầu tư là 100 triệu đồng. Phần thu nhập từ dự án đầu tư ở nước ngoài phải tính thuế thu nhập theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam như sau:
[(800 triệu đồng + 200 triệu đồng) x 22%] = 240 triệu đồng
Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp (sau khi đã trừ số thuế đã nộp tại nước doanh nghiệp đầu tư) là:
240 triệu đồng - 200 triệu đồng = 40 triệu đồng
Do đó số thuế TNDN doanh nghiệp phải kê khai tại chi tiêu [B5] này là : 200 triệu đồng. (Chỉ tiêu này từ kỳ tính thuế năm 2015 trở đi không kê khai thu nhập phát sinh tại nước ngoài vào Tờ khai 03/TNDN)
- Chỉ tiêu: Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết – mã [B6]: căn cứ phụ lục 03-7/TNDN để ghi chỉ tiêu trên
- Chỉ tiêu: Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác – mã [B7]: kê khai các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận kế toán khác theo quy định của Luật Thuế TNDN chưa được quy định ở các chỉ tiêu trên. Một số trường hợp:
- Theo quy định tại Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp thì đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại số dư cuối năm là các khoản nợ phải trả ngắn hạn (1 năm trở xuống) có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính nếu có lãi thì không hạch toán vào thu nhập mà để số dư trên báo cáo tài chính, đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để xoá số dư. Nhưng theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN thì chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả (không phân biệt dài hạn hay ngắn hạn) nếu có lãi thì phải tính vào thu nhập chịu thuế để kê khai nộp thuế. Do đó, doanh nghiệp phải kê khai tại chỉ tiêu này khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm là các khoản nợ ngắn hạn (1 năm trở xuống)
có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính nếu có lãi để kê khai nộp thuế TNDN.
- Theo quy định của Luật thuế TNDN thì các khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào thời điểm cuối năm tài chính như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, nợ phải thu (không bao gồm nợ phải trả dài hạn hay ngắn hạn) thì không được hạch toán vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Trường hợp các năm trước, doanh nghiệp đã hạch toán các khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái trên vào doanh thu hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán. Khi lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm của kỳ tính thuế trước, doanh nghiệp đã kê khai điều chỉnh giảm lợi nhuận trước thuế TNDN. Trong kỳ tính thuế này, số ngoại tệ trên đã được thực hiện thì doanh nghiệp phải tính vào thu nhập chịu thuế TNDN phần lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái mà doanh nghiệp đã kê khai điều chỉnh giảm các kỳ tính thuế trước. Do đó khi lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế này, doanh nghiệp phải kê khai phần lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái tại chỉ tiêu này.
- Chỉ tiêu: Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp – mã [B8] : B8= B9+B10+B11
- Chỉ tiêu: Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước – mã [B9]:
Điều chỉnh giảm doanh thu đã tính thuế TNDN năm trước theo quy định của Luật Thuế TNDN mà theo chuẩn mực kế toán đã ghi nhận doanh thu tính thuế của năm quyết toán thuế
- Chỉ tiêu: Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng - mã [B10]: kê khai phần chi phí trích trước vào chi phí tương ứng phần doanh thu do điều chỉnh tăng doanh thu theo Luật Thuế TNDN
- Chỉ tiêu: Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác - mã [B11]: kê khai các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận kế toán khác chưa được quy định ở các chỉ tiêu trên
Ví dụ: Theo quy định tại Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp thì đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại số dư cuối năm là các khoản nợ phải thu dài hạn (trên 1 năm) có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính nếu có lãi thì hạch toán vào thu nhập. Nhưng theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN thì chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản nợ phải thu (không phân biệt dài hạn hay ngắn hạn) nếu có lãi thì không phải tính vào thu nhập chịu thuế để kê khai nộp thuế. Do đó, doanh nghiệp kê khai tại chỉ tiêu này khoản thu nhập do đánh giá lại số dư cuối năm là các khoản nợ phải thu dài hạn có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính để điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế TNDN
- Chỉ tiêu: Tổng thu nhập chịu thuế - mã [B12]: B12=A1+B1-B8
- Chỉ tiêu : Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh – mã [B13] : B13=B12-B14
- Chỉ tiêu: Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản – mã [B14]: Căn cứ mã [09] tại phụ lục 03-5/TNDN để ghi;
Phần C. Xác định thuế TNDN phải nộp từ hoạt động SXKD. Chỉ tiêu : Thu nhập chịu thuế - mã [C1] : C1 = B13
- Chỉ tiêu: Thu nhập miễn thuế – mã [C2]: căn cứ các khoản thu nhập miễn thuế thực tế phát sinh để ghi.
- Chỉ tiêu: chuyển lỗ và bù trừ lãi lỗ - mã [C3]:
+ Chỉ tiêu: lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển kỳ này – [C3a]: dòng tổng cộng cột (5) trên phụ lục 03-2/TNDN để ghi.
+ Chỉ tiêu: Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD- [C3b]: lấy chỉ tiêu mã [11a] trên phụ lục 03-5/TNDN ghi. 

Chỉ tiêu: Thu nhập tính thuế - mã [C4] : C4=C1-C2-C3a-C3b
- Chỉ tiêu: Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có) – mã [C5]: Trường hợp có trích lập theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/6/2016 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để ghi chỉ tiêu này thì căn cứ phụ lục Báo cáo trích lập, điều chuyển và sử dụng Quỹ Phát triển khoa học và Công nghệ theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/6/2016 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính để ghi chỉ tiêu này
- Chỉ tiêu: Thu nhập tính thuế sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ - mã [C6] : C6=C4-C5 = C7+C8+C9
- Chỉ tiêu: Thu nhập tính thuế theo thúê suất 22% (bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi) – mã C7: Xác định khoản thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 22%. (Từ năm 2016 không ghi chỉ tiêu này)
- Chỉ tiêu: Thu nhập tính thuế theo thuế suất 20% (bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi) – mã C8: Xác định khoản thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 20% .
- Chỉ tiêu: Thu nhập tính thuế theo thuế suất không ưu đãi khác – mã C9: Xác định khoản thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất từ 32% đến 50%.
- Chỉ tiêu: thuế suất không ưu đãi khác – mả C9a: xác định thuế suất từ 32% đến 50% ghi theo giấy phép đầu tư.
-Chỉ tiêu : Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất không ưu đãi – mã [C10] : C10= (C7 x 22%) + (C8 x 20%) + (C9 x C9a)
- Chỉ tiêu: Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi – mã [C11]: Bằng Tổng chỉ tiêu [4] trên phụ lục 03-3A/TNDN và chỉ tiêu [7] trên phụ lục 03-3B/TNDN để ghi
- Chi tiêu: Thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ – mã [C12]: Bằng Tổng các chỉ tiêu [9] trên phụ lục 03-3A/TNDN, chỉ tiêu [11] trên phụ lục 03-3B/TNDN, chỉ tiêu [4] trên phụ lục 03-3C/TNDN và số thuế TNDN được miễn giảm theo hiệp định để ghi
- Chỉ tiêu: Số thuế TNDN được miễn giảm thuế theo hiệp định – Mã C13: Xác định số thuế TNDN được miễn giảm theo hiệp định để ghi.
- Chỉ tiêu: Số thuế TNDN được miễn giảm không theo Luật Thuế TNDN – Mã C14: Xác định số thuế TNDN không được miễn giảm theo Luật Thuế để ghi (miễn giảm theo Nghị quyết của Chính phủ) .
- Chỉ tiêu: Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế - mã [C15]: căn cứ số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ tại chỉ tiêu [11] trên phụ lục 03-4/TNDN để ghi
- Chỉ tiêu: Thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh doanhmã [C16]: C16=C10-C11-C12- C15
- Chỉ tiêu: Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ - mã [D]: D = D1 + D2 + D3
+ Chỉ tiêu: Thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh doanh – mã [D1] : D1 = C16
+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản – mã [D2]: căn cứ số thuế TNDN phải nộp tại chỉ tiêu [15] trên phụ lục 03-5/TNDN để ghi
+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) – mã [D3]: Trường hợp doanh nghiệp có khấu trừ thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài chuyển nhượng vốn trong doanh nghiệp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài khác mà doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ.
+ Chỉ tiêu: Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm – mã [E]: E = E1 + E2 +E3
+ Chỉ tiêu: Thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh doanh– mã [E1]: ghi số thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh đã nộp 4 quý trong năm.
+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản– mã [E2]: ghi số thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã nộp trong năm
+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) – mã [E3]: ghi số thuế thuế TNDN phải nộp khác đã nộp trong năm.
- Chỉ tiêu: Tổng số thuế TNDN còn phải nộp trong năm – mã [G]: G = G1 + G2 +G3
+ Chỉ tiêu : Thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh doanh– mã [G1]: ghi số thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh còn phải nộp trong năm G1 = D1 - E1.
+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản– mã [G2]: ghi số thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản còn phải nộp trong năm G2 = D2 – E2.
+ Chỉ tiêu: Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) – mã [G3]: ghi số thuế TNDN phải nộp khác còn phải nộp trong năm G3 = D3 – E3.
- Chỉ tiêu: 20% số thuế TNDN phải nộp (H = D*20%): H = D x 20%
- Chỉ tiêu: Chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp với 20% số thuế TNDN phải nộp (I = G - H): I = G - H
- Chỉ tiêu: “L. Gia hạn nộp thuế (nếu có)
[L1] Đối tượng được gia hạn □
[L2] Trường hợp được gia hạn nộp thuế TNDN theo :
...........
L3] Thời hạn được gia hạn: ...................................
[L4] Số thuế TNDN được gia hạn : ............................
[L5] Số thuế TNDN không được gia hạn:................”
(Năm 2016 không kê khai chỉ tiêu L này ).
- Chỉ tiêu: “M. Tiền chậm nộp của khoản chênh lệch từ 20% trở lên đến ngày hết hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN (Trường hợp kê khai quyết toán và nộp thuế theo quyết toán trước thời hạn thì tính đến ngày nộp thuế).
[M1] Số ngày chậm nộp……...ngày, từ ngày…..đến ngày …….
[M2] Số tiền chậm nộp: ................”
Căn cứ quy định tại Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế thì: Nếu chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp với 20% số thuế TNDN phải nộp [I] mà doanh nghiệp nộp chậm sau 30/01/201X (năm sau năm quyết toán thuế) thì tính tiền chậm nộp từ ngày 31/01/201X đến ngày hết hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN (trường hợp kê khai quyết toán và nộp thuế theo quyết toán trước thời hạn thì tính đến ngày nộp thuế).
- Kê khai chỉ tiêu “Ngày… tháng … năm ..” lập Tờ khai : ghi rõ ngày tháng năm lập Tờ khai;
- Kê khai các chỉ tiêu: “Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)” , “Nhân viên đại lý thuế họ tên, chứng chỉ hành nghề số”. Trường hợp người nộp thuế không sử dụng đại lý thuế thì người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký tên đóng dấu. Trường hợp người nộp thuế sử dụng đại lý thuế thì đại lý thuế là người đại diện hợp pháp thay mặt người nộp thuế ký tên đóng dấu đồng thời trên tờ khai thuế phải có họ tên, số chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế thực hiện dịch vụ thủ tục thuế.

Bài viết: Khai quyết toán thuế TNDN - Kỳ 3 (Hướng dẫn khai thuế TNDN phần II)

*** Có thể bạn quan tâm: Khai quyết toán thuế TNDN - Kỳ 2 (Hướng dẫn khai thuế TNDN phần II) 

*** Từ khóa liên quan: Khai quyết toán thuế TNDN - Kỳ 3 (Hướng dẫn khai thuế TNDN phần II), phụ lục thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế (03 - 4/TNDN), phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (03- 5/TNDN),  phụ lục Báo cáo trích lập, điều chuyển và sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ: theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/06/2016 của Liên Bộ Khoa học Công nghệ và Bộ Tài chính, Phụ lục thông tin giao dịch liên kết – 03-7/TNDN.

Thêm bình luận