Nguyên tắc khai thuế TNCN (Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN - Phần I) | Tài liệu về thuế | Thư viện

thứ 708242019

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Thư viện Tài liệu về thuế Tài liệu về thuế Nguyên tắc khai thuế TNCN (Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN - Phần I)

Nguyên tắc khai thuế TNCN (Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN - Phần I)

nguyen-tac-khai-thue-tncn-huong-dan-lap-to-khai-thue-tncn-phan-1

Nguyên tắc khai thuế TNCN (Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN - Phần I). Nguyên tắc khai thuế thu nhập cá nhân của tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế TNCN. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động phải khai thuế tNCN theo nguyên tắc nào? Các tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi,... phải quyết toán thuế như thể nào?

Các nguyên tắc khai thuế TNCN đối với cơ quan chi trả thu nhập:

1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế. 

2) Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm. Cụ thể như sau:

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.

Ví dụ 1: Năm 2017 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo quý thì năm 2017 Công ty A thuộc diện khai thuế TNCN theo quý, không phân biệt trong năm 2017 Công ty A thực tế có phát sinh khấu trừ thuế TNCN trên 50 triệu đồng hay dưới 50 triệu đồng.

Bạn đang xem bài viết: Nguyên tắc khai thuế TNCN (Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN - phần 1)

Ví dụ 2: Năm 2017 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng; tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ tờ khai nào; tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai số 05/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng và Tờ khai 06/KK-TNCN là 50 triệu đồng (hoặc lớn hơn 50 triệu đồng); Các tháng 4 đến tháng 12 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại các Tờ khai 05/KKTNCN và 06/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng thì Công ty A không phải nộp tờ khai của các tháng 1 và tháng 2. Từ tháng 3 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng.

Ví dụ 3: Năm 2017 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng; tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ tờ khai nào; tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai số 05/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng và Tờ khai 06/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng; các tháng 4 đến tháng 12 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại các Tờ khai 05/KK-TNCN và 06/KK-TNCN đều từ 50 triệu đồng trở lên thì Công ty A không phải nộp tờ khai của các tháng 1 và tháng 2. Từ tháng 3 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế TNCN theo quý và thực hiện khai thuế theo quý từ quý I/2017.

3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp
cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt
hoạt động.

Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty trách nhiệm hữu hạn sang Công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì doanh nghiệp trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, bên tiếp nhận thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.”

Bài viết: Nguyên tắc khai thuế TNCN (Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN - phần 1)

*** Từ khóa liên quan: Nguyên tắc khai thuế TNCN, nguyên tắc khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân có phát sinh khấu trừ thuế TNCN, nguyên tắc khai thuế của tổ chức, cá nhân trả thủ nhập chịu thuế về tiền công, tiền lương, nguyên tắc khai thuế của tổ chức trả thu nhập chi, tách, hợp nhất, giải thể,...

Thêm bình luận