Định khoản chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp | Thư viện

Thứ 412192018

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Thư viện Tài liệu về thuế Định khoản chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp

Định khoản chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp

Định khoản chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp - Bài viết dưới đây, hướng dẫn các bạn cách định khoản chi phí nhân công trực tiếp TK 622. Nó sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách hạch toán chi phí nhân công trong doanh nghiệp để phục vụ cho công việc của bạn tốt hơn.

dinh-khoan-chi-phi-nhan-cong-truc-tiep-trong-doanh-nghiep

 

1. Lưu ý khi định khoản chi phí nhân công trực tiếp - TK 622

a. Nội dung phản ánh:

Các chi phí của nhân công đã trực tiếp tham gia trong các hoạt động của sản xuất từ các ngành trong xã hội hiện nay. Các chi phí này cần phải có các khoản phải trả cho người lao động. Chính vì vậy cần phải có danh sách QLDN theo từng loại công việc khác nhau. Và các khoản tiền như tiền công, tiên lương, phụ cấp các khoản trích theo lương khác.

b. Không hạch toán:

- Các khoản phải trả cho các nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên quản lý doanh nghiệp hoặc nhân viên bán hàng. Đối với các nhân viên xây lắp thì không hạch toán định khoản như các công nhân trực tiếp hay các khoản trích theo lương khác.

- Tài khoản 622 được mở chi tiết cho tác đối tượng chi phí sản xuất và kinh doanh. Các phần chi phí nhân công trực tiếp phải vượt lên mức bình thường không được tính vào những giá thành của sản phẩm. Và phải kết chuyển ngày vào tài khoản TK 632 là giá vốn hàng bán.

2. Nội dung của chi phí nhân công trực tiếp TK 622:

a. Bên có:

Phần kết chuyển của các chi phí nhân công trực tiếp được ghi vào bên Nợ TK 154 cho chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Hoặc cho vào bên Nợ TK 631 cho giá thành sản xuất. Kết chuyển các chi phí nhân công trực tiếp ở mức bình thường vào TK 632

b. Bên nợ:

Các chi phí của nhân công trực tiếp tham gia trong các quá trình sản xuất các sản phẩm được thực hiện dịch vụ. Bao gồm có tiền lương, tiền công cho lao động. Cùng các khoản trích trên tiền lương hay tiền công theo quy định đã được phát sinh trong kỳ.

3. Các phương pháp định khoản trong kinh tế của TK 622

- Căn cứ vào các phân bổ tiền lương hoặc ghi nhận được số tiền công hay tiền lương. Và khoản khác phải chi trả cho nhân công trực tiếp để sản xuất.

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

      Có TK 334 - Phải trả CNV

Bạn đang xem: Định khoản chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp

- Trích các BHXH của công nhân trực tiếp sản xuất. Hay thực hiện dịch vụ phải tính vào chi phí doanh nghiệp theo các chế độ đã được quy định.

+ Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

        Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác.

 + Nợ TK 334 - Phải trả CNV

        Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác.

- Nếu nghỉ phép:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

      Có TK 335 - Chi phí phải trả.

- Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả

      Có TK 334 - Phải trả người lao động.

- Đối với chi phí của công nhân trực tiếp trong hợp đồng kinh doanh:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

      Có TK 111, 112, 334 - Chi phí phải trả.

- Định kỳ, các kê toán phải lập các bảng để phân bổ các chi phí chung và có xác nhận của hai bên và các hóa đơn VAT để phân bổ chi phí nhân công sử dụng:

Nợ TK 138 - Phải thu khác

     Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp

     Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

- Các trường hợp phân bổ không có VAT. Thì kế toán ghi là giảm thuế bằng cách ghi Có TK 133.

Bài viết: Định khoản chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp

Bạn có thể quan tâm: Cuối kỳ tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí theo từng đối tượng tập hợp chi phí:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 - Phần chi phí NVL , nhân công trên mức bình thường
    Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
    Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
    Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
** Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 - Phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm
    Có TK 627- Chi phí sản xuất chung.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công nhập lại kho:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường:
Nợ TK 1388 - Phải thu khác
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
    Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
    Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay hoặc tiếp tục xuất dùng cho hoạt động XDCB không qua nhập kho:
Nợ các TK 641, 642, 241
    Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
-Sản phẩm sản xuất xong, không tiến hành nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng (sản phẩm điện, nước...):
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Tags từ khóa: cách tính chi phí nhân công trực tiếp - chi phí nhân công trực tiếp trong xây dựng - chi phí nhân công trực tiếp theo quyết định 48 - chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp - khái niệm chi phí nhân công trực tiếp - chứng từ kế toán chi phí nhân công trực tiếp - hạch toán chi phí nhân công trực tiếp thuê ngoài - chi phí nhân công là gì

Mời bạn xem thêm khóa kế toán thực hành trên hóa đơn, chứng từ, excel, misa 2018 theo TT200Mời bạn xem thêm khóa kế toán thực hành trên hóa đơn, chứng từ, excel, misa 2018 theo TT200

image dongdau

Tham gia khóa học này bạn sẽ:

1. Được làm thực hành trên chứng từ, hóa đơn và sổ sách của doanh nghiệp.

2. Được cài đặt + tặng phần mềm kế toán Misa có bản quyền để hỗ trợ học tập

3. Được hướng dẫn và học thực tế trên Laptop (Mỗi học viên sẽ được hướng dẫn sửa bài thực hành riêng, cầm tay chỉ việc )

4. Học xong khóa học, học viên có kết quả bằng 2 năm kinh nghiệm.

5. Có thể làm được công việc của một kế toán tổng hợp,

+ Có thể kê khai thuế GTGT, TNCN, TNDN,

+ Làm sổ sách kế toán

+ Tính được giá thành sản xuất, xây dựng

+ Lập được báo cáo tài chính: bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đôi kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, …

+ Quyết toán thuế cuối năm: Quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN

6. Được hỗ trợ tư vấn nghiệp vụ cả sau khi đã kết thúc khóa học

7. Được cập nhật kiến thực kế toán, cập nhật chính sách thuế mới nhất định kỳ sau khi kết thúc khóa học.

do-thi-thanh-hien


Thêm bình luận