Quyết toán thuế TNCN cho lao động thời vụ dưới 3 tháng | Thư viện

Chủ nhật10212018

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Thư viện Tài liệu về thuế Quyết toán thuế TNCN cho lao động thời vụ dưới 3 tháng

Quyết toán thuế TNCN cho lao động thời vụ dưới 3 tháng

Quyết toán thuế TNCN cho lao động thời vụ dưới 3 tháng - Thời hạn nộp quyết toán thuế 2017 đã qua nhưng rất nhiều kế toán không biết cách làm quyết toán thuế TNCN cho những đối tượng có hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc chưa ký hợp đồng lao động. Nhất là làm khi trên phần mềm HTKK, Bảng kê 05-2/BK-TNCN. Đó là một trong những vướng mắc về khai thuế của các kế toán viên chúng ta. 

quyet-toan-thue-tncn-cho-lao-dong-thoi-vu-duoi-3-thang

** Các trường hợp tính thuế TNCN với lao động thời vụ:

Căn cứ: Tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 của Thông tư số 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế Thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:

- Trường hợp người lao động ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ, khi chi trả tiền lương, tiền công từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì khấu trừ 10% thuế TNCN;

- Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập tại doanh nghiệp, ước tổng thu nhập cả năm nhỏ hơn 108 triệu đồng và cá nhân có MST thì được làm cam kết, doanh nghiệp tạm thời không khấu trừ thuế;

- Tất cả cá nhân ký HĐLĐ dưới 3 tháng đã bị khấu trừ thuế hoặc chưa khấu trừ thuế (do mỗi lần chi trả dưới 2 triệu thì không phải khấu trừ thuế hoặc được làm cam kết) phải tổng hợp tất cả các lần chi trả trong năm để kê vào bảng kê 05-2/BK-TNCN; nếu cá nhân không có MST thì phải ghi CMND vào bảng kê. Doanh nghiệp phải kê khai cho từng người.

Chú ý: Các khoản phụ cấp, trợ cấp cho lao động thời vụ không được miễn giảm thuế theo CV 4217/CT-TTHT của cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh

Ví dụ: Trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng với Ông Nguyễn Văn A thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ theo thuế suất 10% trên tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng trở lên (không được trừ tiền cơm giữa ca, tiền ngoài giờ).

     - Trong tháng 3 Ông A mức lương 10.000.000 đồng, phụ cấp tiền cơm 680.000 đồng, tiền ngoài giờ 227.272 đồng thì Công ty kê khai, khấu trừ thuế TNCN 10% trên tổng mức chi trả là 10.907.272 đồng.

** Quyết toán thuế TNCN với lao động thời vụ trên phần mềm HTKK, Bảng kê 05-2/BK-TNCN:

Những cá nhân lao động thời vụ < 3 tháng hoặc những cá nhân không cư trú (Những cá nhân tính thuế TNCN theo biểu toàn phần) các bạn kê khai vào đây nhé!

phu-luc-to-khai-05-2-bk-qtt-tncn

[07] Họ và tên:

Bạn đang xem: Quyết toán thuế TNCN cho lao động thời vụ dưới 3 tháng

Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của từng cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc cá nhân không cư trú được tổ chức, cá nhân trả thu nhập, kể cả các cá nhân có thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế; hoặc cá nhân (bao gồm cả cá nhân có hợp đồng lao động và cá nhân không ký hợp đồng lao động) được tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam trong kỳ.

[08] Mã số thuế:

Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân.

[09] Số CMND/Hộ chiếu:

Ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.

[10] Cá nhân không cư trú:

Nếu là cá nhân không cư trú thì đánh dấu “x” vào chỉ tiêu này.

[11] Tổng số:

Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng và cá nhân không cư trú trong kỳ, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần; và các khoản phí mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

  Lưu ý:  Các khoản phụ cấp, hỗ trợ cho cá nhân lao động thời vụ không được giảm trừ, miễn thuế. Tức là Tổng thu nhập bao nhiêu các bạn nhập vào chỉ tiêu 11 bấy nhiêu nhé.

  VD:  Nhân viên B có hợp đồng thời vụ < 3 tháng, lương cơ bản 3 tr, phụ cấp tiền ăn 300.000 thì tổng tiền chịu thuế là 3.300.000

Bạn có thể xem thêm chi tiết tại đây: Cách tính thuế TNCN đối với người lao động thời vụ, thử việc

[12] TNCT từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của DN bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động:

Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

[13] Làm việc trong KKT:

Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được giảm thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có)..

[14] Theo hiệp định:

Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

[15] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ:

- Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ.

- Nếu các bạn làm bản cam kết 02 (Tức là không khấu trừ 10%) thì các bạn nhập 0 vào đây.

 [16] Số thuế từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động:

- Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

- [16] = [12] * 10%

[17] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT:

- Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế.

- Chỉ tiêu [17] = {([11] - [14]) x Thuế suất toàn phần} x {[13]/([11] - [14])} x 50%.

Bài viết: Quyết toán thuế TNCN cho lao động thời vụ dưới 3 tháng

Bạn có thể quan tâm: Cách xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú

1. Cách xác nhận cá nhân cư trú

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

- Cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau

+ Có nơi ở thường xuyên theo quy định về pháp luật cư trú

+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

- Cá nhân có nơi ở thường xuyên ở Việt Nam nhưng thực tế có mặt ở Việt Nam dưới 183 ngày trong năm:

2. Cách xác định cá nhân không cư trú

- Cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng được một trong các trường hợp trong phần 1

+ Có mặt ở Việt Nam dưới 183 ngày trong năm

+ Không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng có mặt ở Việt Nam dưới 183 ngày trong năm và chứng minh được cá nhân cư trú ở nước khác.

Tags từ khóa: thu nhập dưới 2 triệu có phải quyết toán thuế - mẫu bảng lương nhân công thời vụ - cách tính thuế tncn đối với hợp đồng giao khoán - thu nhập dưới 2 triệu không phải nộp thuế - mẫu bảng lương nhân viên thời vụ - cách hạch toán lương thời vụ - hạch toán chi phí thuê nhân công thời vụ - lương thời vụ tối thiểu

Thêm bình luận