Thanh toán không dùng tiền mặt mà kế toán cần chú ý | Tin tức-Sự kiện | Tin tức

Thứ 205272019

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Tin tức Tin tức-Sự kiện Thanh toán không dùng tiền mặt mà kế toán cần chú ý

Thanh toán không dùng tiền mặt mà kế toán cần chú ý

 

Vừa qua ngày 24/12/204 công văn 5806/TCT-KK đã hướng dẫn về việc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) sử dụng trong khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng.

Công văn này tổng cục thuế cũng hướng dẫn rõ hơn về chứng từ thanh toán không dung tiền mặt

5806 - Copy

 1. Các loại chứng từ thanh toán qua ngân hàng:          
a) Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào: Chứng từ do tổ chức tín dụ ng được phép hoạt động ở Việt Nam (nơi bên trả tiền mở tài khoản) gửi cho bên trả tiền nhằm báo Nợ số tiền đã chuyển khoản đến tài khoản của bên thụ hưởng mở tại tổ chức tín dụng có liên quan.
b) Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Chứng từ do tổ chức tín dụng được phép hoạt động ở Việt Nam (nơi bên th hưởng mở tài khoản) gửi cho bên thụ ởng nhằm báo Có số tiền đã nhận chuyển khoản từ tài khoản của bên trả tiền mở tại tổ chức tín dụng có liên quan.
c) Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT là chứng từ thực hiện đúng theo quy định tại Điều 5 Chế độ chứng từ kế toán ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1789/2005/QĐ-NHNN cụ thể bao gồm các thông tin:
- Tên và số hiệu của chứng từ.
Ngày, tháng, năm lập chứng từ.
Tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu, số hiệu tài khoản của   người trả (hoặc chuyển) tiền; Tên, địa chỉ của ngân hàng phục vụ người trả (hoặ c người chuyển) tiền.
Tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu, số hiệu tài khoản của   người thụ hưởng số tiền trên chứng từ ; Tên, địa chỉ của ngân hàng phục vụ ngư ời thụ hư ởng.
- Số lưng, đơn giá và s ố tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế   toán dùng để thu, chi tiền phải ghi bằng số và bằng chữ.
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh (tổ chức tín dụng phải ghi rõ theo thông tin do bên trả tiền cung cấp).
Trư ờng hợp thông tin về "số lượng, đơn giá" của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã đư ợc thể hiện rõ tạ i hóa đơn bán hàng (hoặc hợp đồng mua bán, hoặc tờ khai hàng hóa xuất khẩu) có liên quan thì ng ười trả (hoặc ngư ời chuyển) tiền phải ghi rõ "Thanh toán cho hóa đơn mua hàng (hoặc hợp đồng mua bán, hoặc tờ khai hàng hóa xuất khẩu) số ... ngày ..." có liên quan tại phần thông tin "Nội dung nghiệp vụ kinh tế , tài chính phát sinh" đ ể thay thế cho thông tin "số lư  ng, đơn giá" của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Chữ ký, họ và tên củ a ngư ời lập, người duyệt và nhữ ng người liên quan đến chứng từ kế toán. Đối với chứng từ có liên quan đến xuất, nhập kho quỹ, thanh toán chuyển khoản giữa các ngân hàng phải có chữ ký ng ười kiểm soát (Kế toán trưởng, phụ trách kế toán) và người phê duyệt (Thủ trưng đơn vị) hoặc ngưi được ủy quyền. Chứng từ thanh toán qua tổ chức cung ứng ví điện tử phải có xác nhận của tổ chức cung ứng ví điện tử và tổ chức tín dụng có liên quan. Chứng từ thanh toán điện tử thực hiện theo quy định về giao dịch điện tử.
- Các thông tin khác theo quy định của tổ chức tín dụng (nếu có).
d) Trường hợp chứng từ thanh toán qua ngân hàng có nội dung chưa rõ thì cơ quan Thuế đề nghị tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng ví điện tử có liên quan cung cấp thêm thông tin để có căn cứ xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT.
2. Đối chiếu, kiểm tra chứng từ thanh toán qua ngân hàng:
a) Trường hợp chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có nguồn tiề n thanh toán được chuyển khoản từ tài khoản của khách hàng nước ngoài mở tại ngân hàng ở Việt Nam:
- Nguồn tiền chuyển vào tài khoản củ a khách hàng nước ngoài phải phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối hiện hành.
Cơ quan Thuế phải kiểm tra, phối hợp với tổ chức tín dụng, cơ quan Hải quan có liên quan xác minh nguồn tiền nộp vào tài khoản của khách hàng nước ngoài 
b) Trong quá trình quản lý thuế ,cơ quan Thuế phát hiện giao dịch thanh toán đáng ngờ  (như: một khoản tiền được thanh toán nhiều lần trong ngày, chuyển qua nhiều tài khoản,...) thì có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước cung cấp thêm thông tin để có đủ căn cứ xét khấu trừ, hoàn thuế.
c) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện sai phạm liên quan đen   thanh toán qua ngân hàng không phù hợp với quy định pháp luật về ngân hàng, tín dụng, quản lý ngoại hối hiệ  n hành và hướng dẫn tại Công văn này thì người nộp thuế không được khấu trừ, hoàn thuế hoặc bị thu hồi lại số tiền thuế đã hoàn có liên quan (nếu đã kê khai khấu trừ thì phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định), đồng thời bị xử phạt theo hướng dẫn tại Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/01/2013 của Bộ Tài chính quy đ ịnh chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, cụ thể:
+ Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấ p thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế  nhưng không thuộc trường hợp xác định là khai thiếu thuế, trốn thuế, gian lận về thuế theo hướng dẫn tại Điều 10 trong trường hợp giảm số thuế được khấu trừ nhưng không làm tăng s ố thuế phải nộp; hoặc
+ Xử phạt đối với hành vi khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộ p theo hướng dẫn tại Điề u 12 trong trường hợp giảm số thuế được khấu trừ dẫn đến tăng số thuế phải nộp; hoặc xử phạt đối với  hành vi khai sai làm tăng số thuế đưc hoàn theo hư ớng dẫn tại Điề u 12 trong trường hợp phải thu hồi hoàn thuế; hoặc
+ Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế  theo hướng dẫn tại Điều 13 trong trường hợp người nộp thuế trực tiếp nộp tiền mặt vào tài khoản của khách hàng nước ngoài.
+ Trường hợp có vi phạm nghiêm trọng và thuế, có dấu hiệu tội phạm thì c ơ quan Thuế thực hiện chuyển hồ  sơ sang cơ quan có thẩm quyền để điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự  theo hướng dẫn tại Công văn số 1725/BTC-TCT ngày 10/02/2014 của Bộ Tài chính về việ c tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế.
Group 1 copy 6

Thêm bình luận