PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 2015 | Tin tức kế toán | Tin tức

PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 2015


       PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 2015

Như chúng ta đã biết, thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào Ngân sách nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Vậy thì làm thế nào có thể tính thuế giá trị gia tăng?

Trước tiên bạn phải nắm rõ được đối tượng chịu/ nộp thuế là ai, sau đó chúng ta sẽ đưa ra những phương pháp tính thuế GTGT.

Đối tượng chịu thuế: là các loại hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế theo quy định cuả Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành.

Đối tượng nộp thuế GTGT: là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng.

Phương pháp tính thuế GTGT: ( 2 phương pháp)

Phương pháp trực tiếp:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu X tỷ lệ%

Trong đó, tỷ lệ được quy định như sau:

Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

Dịch vụ xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%

Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Ví dụ: Một cơ sở A sản xuất đồ gỗ, trong tháng bán được 150 sản phẩm, tổng doanh số bán là 25 triệu đồng. Giá trị vật tư, nguyên liệu mua ngoài để sản xuất 150 sản phẩm là 19 triệu đồng, trong đó:

+ Nguyên liệu chính (gỗ): 14 triệu.
+ Vật liệu và dịch vụ mua ngoài khác: 5 triệu.
Thuế suất thuế GTGT là 10%, thuế GTGT cơ sở A phải nộp được tính như sau:
+ GTGT của sản phẩm bán ra: 25 triệu đồng - 19 triệu đồng = 6 triệu đồng.
+ Thuế GTGT phải nộp: 6 triệu đồng x 10% = 0,6 triệu đồng.

hocvienketoan

(Học kế toán thực hành về thuế)

Phương pháp khấu trừ thuế:

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

Số thuế GTGT đầu ra = Tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.

Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ chịu thuế bán ra (X) thuế suất thuế GTGT.

*Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ.

   Số thuế GTGT đầu vào  = Giá chưa thuế = Giá thanh toán/ (1+thuế suất)

Lưu ý một số trường hợp cụ thể như sau:

Đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán chưa có  thuế GTGT

Cơ sở sản xuất kinh doanh khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải ghi rõ trên hoá đơn các yếu tố theo quy định là giá bán chưa có thuế, thuế GTGT  phải nộp và giá thanh toán

Ví dụ: Cửa hàng  X bán 100 đôi giầy, giá chưa có thuế là 250.000đ/đôi.

Vậy giá tính thuế là:100 đôi x250.000đ / đôi = 25.000.000đ

Số thuế GTGT phải nộp: 25.000.000đ x 10 % = 2.500.000đ (thuế suất 10%)

Giá thanh toán: 25.000.000đ + 2.500.000 = 27.500.000đ

Đối với hàng hoá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF) cộng với thuế nhập khẩu (nếu có)

Ví dụ: Công ty  X nhập khẩu xe máy nguyên chiếc, giá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF) là 25.000.000đ/ chiếc.

Vậy giá tính thuế của hàng xe máy nhập khẩu là 25.000.000đ + 25.000.000đ x 50% = 37.500.000đ. (thuế suất nhập khẩu 50%)

Lưu ý: Nếu hàng nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu theo mức thuế đã được miễn giảm.

Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng

Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc  tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.

Ví dụ: Công ty  X tặng cơ quan Y  20 đôi giầy khi đó giá tính thuế GTGT là 20 đôi x 250.000đ/ đôi = 5.000.000đ

Thuế GTGT phải nộp: 5.000.000đ x 10 % = 500.000đ. (thuế suất 10%)

Đối với dịch vụ do phía nước ngoài cung cấp cho các đối tượng tiêu dùng ở Việt Nam

Giá chưa có thuế GTGT được xác định theo hợp đồng, trường hợp hợp đồng lại không xác định cụ thể số thuế GTGT phải nộp thì giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ mà phía Việt Nam phải trả cho phía nước ngoài.

Ví dụ: Công ty X thuê một Công ty kiểm toán nước ngoài vào kiểm toán, giá thanh toán theo hợp đồng phải trả là 500 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT của công ty về dịch vụ này là 500 triệu đồng.

Đối với trường hợp cho thuê tài sản (không phân biệt tài sản và hình thức cho thuê)

Giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế. Nếu cho thuê trong nhiều kỳ mà tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho nhiều kỳ thì giá tính thuế GTGT là số tiền thuê đã trả giá tính thuế còn bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm mà đơn vị cho thuê được hưởng.

Ví dụ 1: Tháng 1/2014 Công ty X cho thuê 1 ngôi nhà hợp đồng ghi rõ:

Thời hạn thuê 5 năm

Tiền thuê 250 triệu / năm

Mỗi năm trả 1 lần vào tháng 1 hàng năm.

Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là 250 triệu đồng.

Ví dụ 2: Cũng ví dụ trên nhưng hợp đồng ghi: trả 1 lần cho 5 năm. Thời gian trả tháng 1/2014.

Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là 1.250 triệu đồng.

Ví dụ 3: Cũng ví dụ 2, hợp đồng ghi thêm: bên cạnh thuê phải sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê với chi phí 100 triệu, chi phí này bên đi thuê sẽ trả toàn bộ cùng với số tiền thuê nhà.

Giá tính thuế GTGT =  1.250 triệu đồng + 100 triệu = 1.350 triệu.

Trường hợp luật pháp có quy định về khung giá cho thuê thì giá tính thuế GTGT được xác định trong khung giá quy định.

Đối với hàng bán theo hình thức trả góp

Giá tính thuế GTGT  là giá bán chưa có thuế trả 1 lần không tính theo số tiền trả góp từng kỳ (không bao gồm khoản lãi trả góp).

Ví dụ: Một cửa hàng bán xe máy trả góp, nếu trả ngay thì trả 35 triệu đồng/ chiếc; nếu trả góp thì trả ngay 17 triệu đồng, số tiền còn lại trả đều trong 24 tháng. mỗi tháng trả 1.000.000đ/ Tổng số tiền người mua phải thanh toán là 41.000.000đ. Nhưng giá tính thuế GTGT  trong trường hợp này chỉ là 35.000.000đ.

Đối với gia công hàng hoá

Giá tính thuế GTGT là giá gia công chưa có thuế bao gồm: tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công.

Ví dụ: Công ty  X nhận gia công 01 lô hàng với tổng chi phí là:

+ Nhân công: 100 triệu

+ Điện nước: 10 triệu

+Xăng dầu: 30 triệu

Tổng cộng 140 triệu

Giá tính thuế GTGT  = 100+ 10+ 30 = 140 triệu.

Đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt

Giá tính thuế GTGT là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế GTGT .

Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo tiến độ thì giá tính thuế GTGT  là giá thanh toán từng hạng mục công trình hoặc phần việc hoàn thành, bàn giao.

Ví dụ 1: Công ty xây dựng X nhận thầu xây dựng 1 khu chung cư. Tổng dự toán công trình là 500 tỷ đồng với phương thức chìa khoá chao tay. Tháng 10/2014 công trình đã hoàn thành bàn giao và bên giao thầu đã chấp nhận thanh toán theo giá tổng dự toán 500 tỷ.

Giá tính thuế GTGT  trong trường hợp là 500 tỷ đồng.

Trường hợp đặc biệt đối với hàng hóa đặc thù như tem, vé, cước, vận tải, xổ số kiến thiết.

Giá chưa thuế = Giá thanh toán/ (1+thuế suất)

ð    Thuế GTGT phải nộp = Giá thanh toán – Giá chưa thuế

Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán

Giá chưa thuế GTGT = Giá thanh toán / [1 + (%) thuế suất]

Ví dụ: Công ty vận tải hành khách X trong tháng 1/2014 nhận vận chuyển 1.000 lượt hành khách. Giá 1 vé 110.000đ/lượt/khách. Vậy tổng doanh thu (đã có thuế GTGT  là):

Tổng doanh thu (bao gồm thuế GTGT ) = 1.000 lượt x 110.000 đ/ lượt = 110.000.000đ

Tổng doanh thu (chưa thuế GTGT ) = 110.000.000đ / [ 1 + (10%)] = 100.000.000đ

Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ hưởng tiền công, hoặc tiền hoa hồng như dịch vụ môi giới, đại lý...

Giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng thu được từ hoạt động đó.

Ví dụ: Cửa hàng A làm đại lý bán xe đạp tỷ lệ hoa hồng được hưởng 2% trên doanh số. Tháng 1/2014 cơ năng bán được 200 xe đạp, giá (chưa có thuế GTGT) là 500.000đ/chiếc.

Giá tính thuế GTGT  của dịch vụ này ở cơ sở A là:

200 chiếc x 500.000đ/ c x 2 % = 2.000.000đ

Thưc hiện theo thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/1/2015, thì đầu vào khấu trừ thuế phải thỏa mãn các điều kiện sau:

Về mặt hóa đơn: hóa đơn đầu vào phải là hóa đơn hợp pháp, lập đúng quy định, đầy đủ các chỉ tiêu theo thông tư số 39/2014/TT-BTC

Về mặt thanh toán: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào > =  20 triệu đồng. Trường hợp thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ.


Mọi thắc mắc thông tin vui lòng liên hệ trung tâm để được giải đáp nhé!

tag: học kế toán thực hành, học kế toán thuế

 

Tin mới

Các tin khác