Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán được hiểu như thế nào? | Tin tức

thứ 704202019

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Tin tức Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán được hiểu như thế nào?

Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán được hiểu như thế nào?

 Phân biệt chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Thông thường các bạn hay vướng mắc không phân biệt được thế nào là chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, để giúp cho các bạn có một sự nhận định đúng về khái niệm này cũng như cách hạch toán đối với bên mua và bên bán.

Hôm nay Trung Tâm xin chia sẽ với các bạn nội dung của chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Dựa vào các văn bản 

- 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 1 ban hành theo quyết định 149/2001 QĐ-BTC

- Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 0911/2012 hướng dẫn kế toán 4 chuẩn mực.

1. Chiết khấu thương mại

Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm tiền cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
Khoản chiết khấu thương mại thường được hạch toán vào tài khoản 521 và ghi giảm trừ doanh thu

Nội dung :

Phản ánh chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc thanh toán cho người mua hàng do họ đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiếc khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng.

Cách hạch toán.

- Chiết khấu thương mại được hạch toán khi khách hàng mua với số lượng lớn, đạt hoặc vượt định mức mà bên bán đặt ra.

giamgia

( Hình ảnh minh họa)

*Số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh tại bên bán:

Nợ TK 521  ( chiết khấu thương mại)
Nợ TK 3331   ( thuế VAT)
Có TK 111/112/131  

+Kết chuyển

Nợ TK 511  
Có TK 521

*Đối với bên mua

Nợ TK 111/112/331

Có TK 156

Có TK 1331

2. Hàng bán bị trả lại 

Tài khoản sử dụng: 531

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Giá trị của hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán ra trong kỳ báo cáo.

Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (Tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn). Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”.

Trình tự hạch toán và xuất hóa đơn:

Bên mua:

Xuất hóa đơn trả hàng và kê vào bảng kê 03-GTGT ( nếu xuất trả hàng trong cùng kỳ) hoặc kê vào bảng 02A( nếu xuất hàng trả khác kỳ) 

Nợ 331

   Có 156

   Có 1331

Bên bán

Kê  tờ hóa đơn của bên bán vào bảng kê 02-GTGT ( nếu xuất trả hàng trong cùng kỳ) hoặc kê vào bảng 02A ( nếu hàng trả khác kỳ )

Nợ 531

Nợ 3331

   Có 131

3. Giảm giá hàng bán

Tài khoản sử dụng 532

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất. . .

Bên bán sẽ xuất hóa đơn giảm giá cho số lượng hàng kém chất lượng

Bên bán :

Nợ 532 ( Giảm giá hàng bán theo giá chưa có thuế)

Nợ 3331

  Có 131

Nếu giảm giá trong cùng kỳ thì tờ hóa đơn này sẽ được kê vào bảng kê 02GTGT với số âm.

Nếu giảm giá khác kỳ thì tờ hóa đơn này sẽ ghi vào bảng kê 02A, lên tờ khai thuế ở mục điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu ra.

Bên mua 

Nợ 331

   Có 156

   Có 133

Nếu giảm giá trong cùng kỳ thì tờ hóa đơn này sẽ được kê vào bảng kê 02GTGT với số âm.

Nếu giảm giá khác kỳ thì tờ hóa đơn này  sẽ ghi vào bảng kê 02A, lên tờ khai thuế ở mục điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu ra.

4. Chiếc khấu thanh toán

Chiết khấu thanh toán chính là khoản mà người bán giảm trừ cho người mua khi thanh toán trước thời hạn ( không liên quan gì đến hàng hóa mà chỉ liên quan đến thời hạn thanh toán và thỏa thuận giữa người mua và người bán nên không thể ghi giảm giá trị hàng hóa tăng giá vốn được.)

Chiết khấu thanh toán được hạch toán khi khách hàng thanh toán trong hoặc trước thời hạn mà 2 bên đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán

Cách định khoản chiết khấu thanh toán như sau:

+ Nếu bạn là người bán:

Nợ 635

Có 131 ( Nếu giảm trừ công nợ )

Có 111 ( Nếu trả lại tiền )

+ Nếu bạn là người mua:

Nợ 331 ( Nếu giảm trừ công nợ )

Nợ 111 ( Nếu nhận tiền mặt )

Có 515

Chú ý :

- Chiết khấu thanh toán là tính trên số tiền thanh toán nên bao gồm cả thuế GTGT

Chiết khấu thanh toán không được ghi giảm giá trên hóa đơn bán hàng. Đây là một khoản chi phí tài chính công ty chấp nhận chi cho người mua. Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán. Các bên căn cứ chứng từ thu, chi tiền để hạch toán kế toán và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định.

Thêm bình luận